Toán 3
ToánLớp 3Chủ đề 5. Một số đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, nhiệt độ

Bài 32. Mi-li-lít

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và thực hiện được yêu cầu của bài mi-li-lít.
  • Giải thích cách làm, kiểm tra kết quả và vận dụng vào tình huống thực tế.

Bài giảng

Khám phá và hiểu kiến thức

ml dùng để đo dung tích. Quan hệ cần nhớ: 1 l = 1000 ml. Đổi từ l sang ml, nhân với 1000; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 1000.

Cách làm và tự kiểm tra

Mi-li-lít là đơn vị dung tích nhỏ hơn lít. Một chai nhỏ có thể đựng 250 ml. Vạch đo trên ca cho biết dung tích; không so mức nước ở hai bình có hình dạng khác nhau để kết luận dung tích. Không tự nếm chất lỏng lạ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có 1000 ml, đã dùng 275 ml. Còn bao nhiêu ml?

    Xem lời giải

    1000 − 275 = 725 (ml).

Ghi nhớ

ml dùng để đo dung tích. Quan hệ cần nhớ: 1 l = 1000 ml. Đổi từ l sang ml, nhân với 1000; đổi ngược lại khi chia hết, chia cho 1000.

Dễ nhầm

  • Đọc kĩ điều đã biết và điều phải tìm; kiểm tra phép tính và đơn vị trước khi kết luận.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trả lời ngắn

    1 l bằng bao nhiêu ml?

  2. Câu 2Mức 1Trả lời ngắn

    Có 250 ml và thêm 150 ml. Tổng bao nhiêu ml?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    1000 ml bằng bao nhiêu l?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Có 750 ml, dùng 125 ml. Còn bao nhiêu ml?

  5. Câu 5Mức 2Điền vào chỗ trống

    500 ml + 300 ml = ml.

  6. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    So sánh 1 l và 999 ml.

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Mỗi phần có 25 ml. Ba phần như vậy có bao nhiêu ml?

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Mô tả cách dùng dụng cụ để đo bằng ml. Nêu cách đọc và ghi kết quả.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay