Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 1. Em lớn lên từng ngày

Bài 4. Làm việc thật là vui

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng bài “Làm việc thật là vui”; hiểu: mọi người, mọi vật quanh ta đều làm việc, làm việc mang lại niềm vui.
  • Nghe – viết đúng đoạn văn; thuộc tên các chữ cái từ g đến ơ.
  • Tìm từ ngữ chỉ sự vật (đồ vật trong nhà) và từ ngữ chỉ hoạt động; đặt câu nêu hoạt động (Ai làm gì?).
  • Viết 2–3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.

Bài giảng

Đọc: Làm việc thật là vui

Tóm tắt bài đọc: Quanh ta, mọi vật, mọi người đều làm việc. Cái đồng hồ tích tắc báo giờ. Gà trống gáy vang gọi mọi người thức dậy. Tu hú kêu báo mùa vải chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng. Cành đào nở hoa cho ngày xuân thêm tưng bừng. Cả chim cú mèo rúc trong hốc cây lúc chập tối cũng làm việc có ích cho đồng ruộng. Bé cũng vậy: bé làm bài, đi học, quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ. Bé luôn bận rộn mà lúc nào cũng vui.

(Bài đọc theo Tô Hoài, sách Tiếng Việt 2, tập một. Tóm tắt do NeoEdu viết.)

Từ ngữ: sắc xuân – màu sắc, cảnh vật mùa xuân; tưng bừng – nhộn nhịp, tươi vui; rúc – kêu lên một hồi dài.

Hiểu bài và câu nêu hoạt động

Ai (cái gì, con gì)?làm gì?
Cái đồng hồbáo phút, báo giờ.
Con gà trốnggáy vang báo trời sắp sáng.
Con tu húkêu báo mùa vải chín.
Béquét nhà, nhặt rau, chơi với em.

Những câu trên là câu nêu hoạt động: phần đầu cho biết ai (cái gì, con gì), phần sau cho biết làm gì.

Ý nghĩa bài: Mỗi người, mỗi vật đều có ích nhờ làm việc. Làm việc giúp ta bận rộn mà vui.

Viết: Nghe – viết. Bảng chữ cái (g → ơ)

Khi nghe – viết đoạn văn: viết hoa chữ đầu đoạn và đầu câu, lùi vào một ô khi bắt đầu đoạn, chú ý các tiếng dễ sai như tích tắc, gáy vang, rực rỡ, tưng bừng.

Mười chữ cái tiếp theo trong bảng chữ cái:

Chữ cáighiklmnoôơ
Tên chữgiêháticae-lờem-mờen-nờoôơ

Sắp xếp theo bảng chữ cái: muốn xếp tên sách, tên bạn… em nhìn chữ cái đầu tiên rồi xếp theo thứ tự a, ă, â, b, c…

Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động

Trong nhà có nhiều đồ vật; mỗi đồ vật gắn với một hoạt động:

Đồ vật (từ chỉ sự vật)Hoạt động gắn với đồ vật
chổiquét nhà
nồinấu cơm
mắc áotreo quần áo
ghếngồi
quạtlàm mát

Đặt câu nêu hoạt động: Em quét nhà giúp mẹ. Chị Lan treo quần áo lên mắc.

Luyện viết đoạn: Kể về một việc em đã làm ở nhà

Gợi ý: Em đã làm việc gì? Em làm thế nào (trước, sau)? Làm xong, em cảm thấy thế nào?

Đoạn mẫu: Chiều qua, em giúp mẹ rửa rau. Em nhặt bỏ lá úa rồi rửa rau dưới vòi nước thật sạch. Được mẹ khen, em thấy rất vui.

Đọc mở rộng: Bài viết về hoạt động của thiếu nhi

Em tìm đọc bài viết về hoạt động của thiếu nhi (trồng cây, quyên góp sách, làm kế hoạch nhỏ…), rồi kể cho bạn: tên bài, hoạt động gì, em thích điều gì.

Bài đọc thêm (NeoEdu biên soạn) – Ngày hội “Sách cũ – bạn mới”:

Sáng thứ Bảy, sân trường Tiểu học Kim Đồng rộn ràng tiếng cười. Các bạn học sinh mang đến những cuốn sách đã đọc xong để đổi cho nhau. Bạn Minh đổi cuốn truyện tranh lấy cuốn sách về các loài chim. Bé Na lớp 1 được các anh chị lớp 2 đọc truyện cho nghe. Cuối buổi, những cuốn sách còn lại được gửi tặng thư viện của một trường vùng cao.

Từ vựng

  • sắc xuân

    màu sắc, cảnh vật của mùa xuân

  • tưng bừng

    nhộn nhịp, tươi vui

  • rúc

    kêu lên một hồi dài

  • bận rộn

    có nhiều việc phải làm liên tục

Ghi nhớ

Mọi người, mọi vật đều làm việc; làm việc mang lại niềm vui. Câu nêu hoạt động trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) làm gì?. Các chữ cái g → ơ: g, h, i, k, l, m, n, o, ô, ơ.

Dễ nhầm

  • Gọi tên chữ k là “cờ” – tên chữ là “ca”.
  • Nghĩ “cành đào” không làm việc – cành đào nở hoa làm đẹp mùa xuân cũng là “làm việc”.
  • Nhầm câu nêu hoạt động với câu giới thiệu: “Bé là học sinh.” là câu giới thiệu.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Câu 1Mức 1Nhiều đáp án

    Những con vật nào được nói đến trong bài đọc?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối mỗi vật, con vật với việc làm của nó trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 1Nhiều đáp án

    Bé đã làm những việc gì?

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bé cảm thấy thế nào khi làm việc?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu nêu hoạt động?

  6. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Nối mỗi đồ vật với hoạt động gắn với nó.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  7. Câu 7Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền chữ cái còn thiếu theo thứ tự: g, h, i, , l, m, n, o, , ơ

  8. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Dựa vào chữ cái đầu tiên, sắp xếp tên các cuốn truyện theo thứ tự bảng chữ cái.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ốc sên chậm chạp
    2. 2Kì nghỉ của sóc
    3. 3Lớp học trong rừng
    4. 4Gà con đi học
    5. 5Hai chú dê
  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào nêu đúng một hoạt động em có thể làm ở nhà để giúp mẹ?

  10. Câu 10Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn văn, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Viết 2–3 câu kể về một việc em đã làm ở nhà.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Đọc ngữ liệu

    Ngày hội “Sách cũ – bạn mới”

    Sáng thứ Bảy, sân trường Tiểu học Kim Đồng rộn ràng tiếng cười. Các bạn học sinh mang đến những cuốn sách đã đọc xong để đổi cho nhau. Bạn Minh đổi cuốn truyện tranh lấy cuốn sách về các loài chim. Bé Na lớp 1 được các anh chị lớp 2 đọc truyện cho nghe. Cuối buổi, những cuốn sách còn lại được gửi tặng thư viện của một trường vùng cao.

  13. Câu 12Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Những cuốn sách còn lại sau ngày hội được dùng để làm gì?