Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 1. Em lớn lên từng ngày

Bài 2. Ngày hôm qua đâu rồi?

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, ngắt nhịp hợp lí bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?”; hiểu lời khuyên: biết quý thời gian, chăm chỉ học hành.
  • Nghe – viết đúng một đoạn thơ; thuộc tên 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái (a → ê).
  • Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (người, vật), từ ngữ chỉ hoạt động; đặt được câu giới thiệu (Ai là gì?).
  • Viết 2–3 câu tự giới thiệu về bản thân.

Bài giảng

Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

Nội dung bài thơ (tóm tắt): Bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ chạy ra sân hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? Bố xoa đầu con, cười và giải thích: ngày hôm qua không mất đi đâu cả. Nó ở lại trên cành hoa – nụ hồng lớn lên từng ngày chờ tỏa hương; ở lại trong hạt lúa mẹ trồng – cánh đồng chín vàng chờ gặt; và ở lại trong vở hồng của con. Khổ thơ cuối, bố nhắn:

Ngày hôm qua ở lại
Trong vở hồng của con
Con học hành chăm chỉ
Là ngày qua vẫn còn.

(Trích bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?” – Bế Kiến Quốc, sách Tiếng Việt 2, tập một.)

Ý nghĩa: Thời gian trôi qua không quay lại, nhưng nếu em chăm chỉ học hành thì mỗi ngày đều để lại điều có ích – ngày hôm qua “vẫn còn” trong những gì em học được.

Cách đọc: Mỗi dòng thơ 5 tiếng, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2: Em cầm / tờ lịch cũ. Câu hỏi đọc lên giọng.

Viết: Nghe – viết và bảng chữ cái (a → ê)

Khi nghe – viết thơ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa; giữa hai khổ thơ để cách một dòng; tên bài viết giữa dòng.

Bảng chữ cái tiếng Việt có 29 chữ cái. Chín chữ cái đầu tiên và tên gọi của chúng:

Chữ cáiaăâbcdđeê
Tên chữaáớbêxêdêđêeê

Em học thuộc theo thứ tự: a – ă – â – b – c – d – đ – e – ê.

Luyện từ và câu: Từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động. Câu giới thiệu

Từ ngữ chỉ sự vật gọi tên người, con vật, đồ vật, cây cối…

  • Chỉ người: bố, mẹ, cô giáo, bác sĩ, bạn nhỏ.
  • Chỉ vật: tờ lịch, cặp sách, khăn mặt, mũ, quần áo.

Từ ngữ chỉ hoạt động nói về việc làm, cử động: đi học, chải đầu, đọc sách, hỏi, cười, gặt hái.

Câu giới thiệu trả lời câu hỏi Ai (cái gì, con gì) là gì?, thường có từ là:

Ai (cái gì, con gì)?là gì?
Emlà học sinh lớp 2A.
Bố của Minhlà bác sĩ.
Chiếc cặp nàylà quà sinh nhật mẹ tặng em.

Luyện viết đoạn: Tự giới thiệu về bản thân

Khi tự giới thiệu, em có thể nói:

  1. Tên em là gì? Em học lớp nào, trường nào?
  2. Em thích gì (môn học, trò chơi, việc làm)?
  3. Một điều em muốn làm quen với các bạn.

Đoạn mẫu: Tớ tên là Trần Bảo Ngọc, học sinh lớp 2B Trường Tiểu học Hòa Bình. Tớ thích vẽ tranh và chơi cầu lông. Tớ rất muốn được làm bạn với các cậu.

Lưu ý: dùng từ xưng hô phù hợp (tớ – cậu với bạn; em – thầy/cô với thầy cô).

Đọc mở rộng: Thơ, truyện về thiếu nhi

Em tìm đọc một bài thơ hoặc câu chuyện viết về thiếu nhi, ghi nhớ tên bài và tên tác giả, rồi đọc cho các bạn nghe vài câu em thích.

Đọc thử bài thơ do NeoEdu biên soạn:

Bé dậy thật sớm
Gấp chăn, gấp màn
Tưới hoa sau nhà
Hoa cười rộn ràng.

Bé ôm cặp sách
Chân sáo tới trường
Bạn bè vẫy gọi
Nắng vàng yêu thương.

Từ vựng

  • tờ lịch

    tờ giấy ghi ngày, tháng; mỗi ngày bóc đi một tờ

  • tỏa hương

    mùi thơm lan ra xung quanh

  • gặt hái

    cắt lúa chín và thu về

  • ước mong

    điều mình mong muốn có được

Ghi nhớ

Bài thơ khuyên em quý thời gian, chăm chỉ học hành để ngày qua “vẫn còn”. Từ chỉ sự vật gọi tên người, vật; từ chỉ hoạt động nói việc làm. Câu giới thiệu có dạng Ai là gì?. Chín chữ cái đầu: a, ă, â, b, c, d, đ, e, ê.

Dễ nhầm

  • Xếp “cười, hỏi” vào từ chỉ sự vật – đó là từ chỉ hoạt động.
  • Nghĩ chữ ê đứng trước e – đúng thứ tự là e rồi mới đến ê.
  • Câu “Lan đang đọc sách.” không phải câu giới thiệu; nó nêu hoạt động.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Ngày hôm qua đâu rồi?

    Nội dung bài thơ (tóm tắt): Bạn nhỏ cầm tờ lịch cũ chạy ra sân hỏi bố: Ngày hôm qua đâu rồi? Bố xoa đầu con, cười và giải thích: ngày hôm qua không mất đi đâu cả. Nó ở lại trên cành hoa – nụ hồng lớn lên từng ngày chờ tỏa hương; ở lại trong hạt lúa mẹ trồng – cánh đồng chín vàng chờ gặt; và ở lại trong vở hồng của con. Khổ thơ cuối, bố nhắn:

    Ngày hôm qua ở lại
    Trong vở hồng của con
    Con học hành chăm chỉ
    Là ngày qua vẫn còn.

    (Trích bài thơ “Ngày hôm qua đâu rồi?” – Bế Kiến Quốc, sách Tiếng Việt 2, tập một.)

    Ý nghĩa: Thời gian trôi qua không quay lại, nhưng nếu em chăm chỉ học hành thì mỗi ngày đều để lại điều có ích – ngày hôm qua “vẫn còn” trong những gì em học được.

    Cách đọc: Mỗi dòng thơ 5 tiếng, ngắt nhịp 2/3 hoặc 3/2: Em cầm / tờ lịch cũ. Câu hỏi đọc lên giọng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài thơ, bạn nhỏ hỏi bố điều gì?

  3. Câu 2Mức 1Nhiều đáp án

    Theo lời bố, ngày hôm qua ở lại những đâu? (Chọn tất cả ý đúng)

    Chọn tất cả đáp án đúng

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bố muốn nhắn nhủ bạn nhỏ điều gì?

  5. Câu 4Mức 1Nhiều đáp án

    Chọn các từ ngữ chỉ người.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các từ ngữ chỉ hoạt động.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  7. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào là câu giới thiệu?

  8. Câu 7Mức 2Ghép nối

    Nối để tạo thành câu giới thiệu.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  9. Câu 8Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các từ ngữ thành câu giới thiệu.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1là
    2. 2Mẹ em
    3. 3dạy Toán.
    4. 4cô giáo
  10. Câu 9Mức 1Điền vào chỗ trống

    Điền chữ cái còn thiếu theo thứ tự bảng chữ cái: a, ă, , b, c, , đ, e, ê

  11. Câu 10Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các chữ cái theo thứ tự trong bảng chữ cái.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1đ
    2. 2c
    3. 3d
    4. 4ê
    5. 5b
    6. 6a
  12. Câu 11Mức 2Tự luận

    Nghe – viết: bấm loa để nghe đoạn văn, rồi viết vào vở (chụp ảnh gửi lên).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết 2–3 câu tự giới thiệu về bản thân em (tên, lớp, trường, sở thích).

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay