Tiếng Việt 2
Tiếng ViệtLớp 2Chủ điểm 1. Em lớn lên từng ngày

Bài 3. Niềm vui của Bi và Bống

Mục tiêu bài học

  • Đọc đúng, đọc phân biệt lời các nhân vật trong truyện “Niềm vui của Bi và Bống”; hiểu tình cảm anh em yêu thương, nghĩ cho nhau.
  • Phân biệt từ ngữ chỉ người và từ ngữ chỉ vật; nhận ra câu thể hiện sự ngạc nhiên.
  • Viết đúng chữ hoa Ă, Â và câu ứng dụng “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.”
  • Kể lại được 1–2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

Bài giảng

Đọc: Niềm vui của Bi và Bống

Bi và Bống ngắm cầu vồng sau cơn mưa

Tóm tắt câu chuyện: Mưa vừa tạnh, hai anh em Bi và Bống thấy cầu vồng. Bi reo lên và đùa rằng dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng. Bống liền mơ: có vàng, em sẽ mua búp bê và quần áo đẹp; Bi thì muốn mua ngựa hồng và ô tô. Bỗng cầu vồng tan mất, Bi cười bảo chỉ đùa thôi. Bống không buồn chút nào: em sẽ lấy bút màu vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Bi cũng hứa vẽ tặng em thật nhiều búp bê, quần áo đủ màu. Không có vàng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.

(Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” – theo 108 truyện mẹ kể con nghe, có trong sách Tiếng Việt 2, tập một. Phần tóm tắt do NeoEdu viết.)

Cách đọc: Lời Bi khi thấy cầu vồng đọc giọng ngạc nhiên, thích thú; lời Bống hồn nhiên; câu kết đọc vui, nhẹ nhàng.

Hiểu bài đọc

  • Hũ là cái bình nhỏ, giữa phình ra, dùng để đựng đồ.
  • Lúc đầu, mỗi bạn nghĩ đến món đồ mình thích. Khi biết không có vàng, hai anh em lại nghĩ đến nhau: em vẽ tặng anh món anh thích, anh vẽ tặng em món em thích.
  • Niềm vui thật sự của Bi và Bống không nằm ở vàng bạc mà ở tình anh em quan tâm, yêu thương nhau.

Câu thể hiện sự ngạc nhiên: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! – có các từ kìa, quá và dấu chấm than.

Luyện tập: Từ ngữ chỉ người, từ ngữ chỉ vật

Từ ngữ chỉ ngườiTừ ngữ chỉ vật
Bi, Bống, anh, emhũ vàng, búp bê, quần áo, ô tô, bút màu

Mẹo: hỏi “Ai?” để tìm từ chỉ người; hỏi “Cái gì?” để tìm từ chỉ vật.

Viết: Chữ hoa Ă, Â

Chữ hoa Ă và Â viết giống chữ hoa A (cao 5 li, 3 nét: móc ngược trái, móc ngược phải, lượn ngang), sau đó thêm dấu:

  • Ă: thêm dấu á – một nét cong dưới nhỏ ở trên đỉnh chữ.
  • Â: thêm dấu mũ – hai nét thẳng xiên ngắn (trái, phải) nối nhau ở trên đỉnh chữ.

Dấu đặt cân đối, không chạm vào thân chữ.

Câu ứng dụng: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây. – nghĩa là được hưởng thành quả thì phải biết ơn người đã làm ra nó (như biết ơn ông bà, cha mẹ, thầy cô).

Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống

Kể theo 4 tranh:

  1. Mưa tạnh, cầu vồng hiện ra; Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
  2. Bống mơ mua búp bê, quần áo đẹp; Bi mơ mua ngựa hồng, ô tô.
  3. Cầu vồng biến mất, Bi bảo chỉ đùa; Bống hứa vẽ tặng anh ngựa hồng, ô tô; Bi hứa vẽ tặng em búp bê, quần áo.
  4. Không có vàng, hai anh em vẫn vui vẻ.

Khi kể: nhìn người nghe, giọng to vừa phải, đổi giọng khi nói lời Bi và lời Bống. Về nhà, em kể lại cho người thân nghe.

Từ vựng

  • hũ

    bình nhỏ bằng sành, sứ, giữa phình ra, dùng để đựng

  • cầu vồng

    dải sáng nhiều màu hình vòng cung hiện trên trời sau mưa

  • hưởng ứng

    đồng tình, làm theo lời người khác

Ghi nhớ

Bi và Bống không có vàng nhưng vẫn vui vì biết nghĩ cho nhau – đó là tình anh em đáng quý. Từ chỉ người trả lời câu hỏi Ai?, từ chỉ vật trả lời Cái gì?. Chữ hoa Ă, Â viết như chữ A rồi thêm dấu á hoặc dấu mũ.

Dễ nhầm

  • Nghĩ hai anh em buồn vì không có vàng – thực ra các bạn vẫn cười vui vẻ.
  • Đặt dấu á của chữ Ă thành nét cong lên (giống dấu ngã) – dấu á là nét cong dưới nhỏ.

Bài tập

Đã đúng 0/10 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Đọc: Niềm vui của Bi và Bống

    Bi và Bống ngắm cầu vồng sau cơn mưa

    Tóm tắt câu chuyện: Mưa vừa tạnh, hai anh em Bi và Bống thấy cầu vồng. Bi reo lên và đùa rằng dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng. Bống liền mơ: có vàng, em sẽ mua búp bê và quần áo đẹp; Bi thì muốn mua ngựa hồng và ô tô. Bỗng cầu vồng tan mất, Bi cười bảo chỉ đùa thôi. Bống không buồn chút nào: em sẽ lấy bút màu vẽ tặng anh ngựa hồng và ô tô. Bi cũng hứa vẽ tặng em thật nhiều búp bê, quần áo đủ màu. Không có vàng, hai anh em vẫn cười vui vẻ.

    (Truyện “Niềm vui của Bi và Bống” – theo 108 truyện mẹ kể con nghe, có trong sách Tiếng Việt 2, tập một. Phần tóm tắt do NeoEdu viết.)

    Cách đọc: Lời Bi khi thấy cầu vồng đọc giọng ngạc nhiên, thích thú; lời Bống hồn nhiên; câu kết đọc vui, nhẹ nhàng.

    Hiểu bài đọc

    • Hũ là cái bình nhỏ, giữa phình ra, dùng để đựng đồ.
    • Lúc đầu, mỗi bạn nghĩ đến món đồ mình thích. Khi biết không có vàng, hai anh em lại nghĩ đến nhau: em vẽ tặng anh món anh thích, anh vẽ tặng em món em thích.
    • Niềm vui thật sự của Bi và Bống không nằm ở vàng bạc mà ở tình anh em quan tâm, yêu thương nhau.

    Câu thể hiện sự ngạc nhiên: Cầu vồng kìa! Em nhìn xem. Đẹp quá! – có các từ kìa, quá và dấu chấm than.

    Nói và nghe: Kể chuyện Niềm vui của Bi và Bống

    Kể theo 4 tranh:

    1. Mưa tạnh, cầu vồng hiện ra; Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
    2. Bống mơ mua búp bê, quần áo đẹp; Bi mơ mua ngựa hồng, ô tô.
    3. Cầu vồng biến mất, Bi bảo chỉ đùa; Bống hứa vẽ tặng anh ngựa hồng, ô tô; Bi hứa vẽ tặng em búp bê, quần áo.
    4. Không có vàng, hai anh em vẫn vui vẻ.

    Khi kể: nhìn người nghe, giọng to vừa phải, đổi giọng khi nói lời Bi và lời Bống. Về nhà, em kể lại cho người thân nghe.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bi và Bống nhìn thấy cầu vồng khi nào?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Nối mỗi ý ở bên trái với điều nhân vật nói ở bên phải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Vì sao không có bảy hũ vàng mà hai anh em vẫn vui?

  5. Câu 4Mức 1Nhiều đáp án

    Chọn các từ ngữ chỉ vật.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu nào cho thấy Bi ngạc nhiên, thích thú khi thấy cầu vồng?

  7. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nghe câu nói rồi cho biết đó là lời của ai.

  8. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Chữ hoa Ă khác chữ hoa A ở điểm nào?

  9. Câu 8Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Câu “Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.” khuyên chúng ta điều gì?

  10. Câu 9Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự việc theo trình tự câu chuyện.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cầu vồng biến mất, Bi nói mình chỉ đùa.
    2. 2Hai anh em hứa vẽ tặng nhau món đồ người kia thích.
    3. 3Bi nói dưới chân cầu vồng có bảy hũ vàng.
    4. 4Hai anh em kể món đồ mình sẽ mua.
    5. 5Mưa tạnh, hai anh em thấy cầu vồng.
  11. Câu 10Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đúng hay sai?

    ÝĐúngSai
    a)Dưới chân cầu vồng thật sự có bảy hũ vàng.
    b)Bống buồn bã khi biết anh chỉ đùa.
    c)Bống định dùng bút màu để vẽ tặng anh.
    d)Câu chuyện ca ngợi tình anh em yêu thương nhau.
  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Em và anh (chị, em) của em đã từng làm gì để mang lại niềm vui cho nhau? Viết 2–3 câu.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay