Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 17. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương VIII. Công nghệ nuôi thuỷ sản

Ôn tập Chương VIII

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hóa các khái niệm và điều kiện sử dụng trong chương.
  • Tích hợp kế hoạch nuôi, truy xuất và quan trắc; lập hai phiếu trên giấy A làm khô1000 g→600 g, B chả cá500 g thịt+50 g thành phần phụ→495 g sau nhiệt. Nêu kết quả khối lượng và kiểm soát, không chế biến thật.

Bài giảng

Liên kết các ý chính của chương

Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam — Bài in trình bày ba hệ thống: cá rô phi trong lồng, tôm thẻ chân trắng trong ao và ngao Bến Tre ngoài bãi triều. Cá lồng cần vị trí theo quy hoạch, nước lưu thông phù hợp, lồng/neo an toàn và giống có nguồn; tôm thẻ cần quản lí nước, giống, thức ăn và sức tải từng giai đoạn; ngao là loài ăn lọc, phụ thuộc nguồn thức ăn tự nhiên và bãi triều phù hợp. Không chuyển nguyên mật độ, khẩu phần hoặc yêu cầu nước của một hệ sang hệ khác. Các khâu chung là chuẩn bị, tiếp nhận giống, chăm sóc–quản lí, thu hoạch và kiểm soát sau vụ, nhưng nội dung từng khâu khác theo loài/hệ thống.

Nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn VietGAP — VietGAP trong nuôi thủy sản gắn thực hành có trách nhiệm với chất lượng, an toàn thực phẩm, sức khỏe vật nuôi, môi trường và lao động. Hồ sơ cần đi cùng thực hành: nguồn giống, thức ăn, quan trắc, đầu vào được phép, thu hoạch và truy xuất. Nhãn quảng cáo hoặc một biểu mẫu đẹp không thay đánh giá thực tế; không tự tuyên bố chứng nhận vì đã làm bài tập.

Một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản — Các ứng dụng gồm quan trắc tự động, cấp thức ăn có kiểm soát, hệ thống tuần hoàn RAS và công nghệ biofloc. RAS có các khâu tách chất rắn, xử lí và tái sử dụng nước theo thiết kế; không phải tuần hoàn mãi không thải. Biofloc khai thác cấu trúc sinh học trong hệ nuôi có quản lí, cần hiểu tải và điều kiện vận hành, không đơn giản là thêm một chế phẩm vào ao.

Bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản — Sản phẩm thủy sản dễ biến đổi sau thu hoạch do enzyme và các quá trình sinh học. Bảo quản lạnh/đông, làm khô và các phương pháp phù hợp khác giảm tốc độ biến đổi theo những cơ chế khác nhau; không phương pháp nào làm nguyên liệu hư trở nên an toàn. Mùi, màu bình thường không đủ chứng minh an toàn. Chế biến gồm sản phẩm như phi lê, đồ hộp, surimi, chả cá; cần quy trình và kiểm soát chuyên môn.

Nhiệm vụ tổng hợp và cách kiểm soát kết luận

Mô hình 1000 cá, tỉ lệ sống 80%, khối lượng0,6 kg/con. Sản lượng dự kiến là bao nhiêu kg?

1000×0,8×0,6=480 kg.

Tích hợp kế hoạch nuôi, truy xuất và quan trắc; lập hai phiếu trên giấy A làm khô1000 g→600 g, B chả cá500 g thịt+50 g thành phần phụ→495 g sau nhiệt. Nêu kết quả khối lượng và kiểm soát, không chế biến thật.

Lô mẫu TS01 liên kết G-TS01 (nguồn giống), N-TS01 (đầu vào/môi trường) và TH-TS01 (dự kiến thu480 kg từ1000×0,8×0,6), không gọi đã thu. Quan trắc có kiểm tra chéo/hiệu chuẩn, người phụ trách và dự phòng mất điện; bản ghi không tự tạo VietGAP. Phiếu A-KHO: nguồn→sơ chế có kiểm soát→làm khô bằng quy trình đã thẩm định→bao gói/nhãn/bảo quản;1000→600 g cho60%, chưa đo độ khô hay chứng nhận an toàn. Phiếu B-CHA: nguồn→sơ chế/lọc thịt→điều kiện lạnh, xay/tạo dạng→xử lí nhiệt theo quy trình→bao gói/bảo quản;500+50=550 g,495/550=90%. Hai nhãn ghi ngày/mã giả định, khối lượng và chưa sản xuất/không ăn hoặc cho ăn. Dao, máy, lạnh, nhiệt và nguyên liệu sống chỉ do người đủ điều kiện thực hiện; không bịa cảm quan hoặc chứng nhận.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình 1000 cá, tỉ lệ sống 80%, khối lượng0,6 kg/con. Sản lượng dự kiến là bao nhiêu kg?

    Xem lời giải

    1000×0,8×0,6=480 kg.

  2. Ví dụ 2

    Tích hợp kế hoạch nuôi, truy xuất và quan trắc; lập hai phiếu trên giấy A làm khô1000 g→600 g, B chả cá500 g thịt+50 g thành phần phụ→495 g sau nhiệt. Nêu kết quả khối lượng và kiểm soát, không chế biến thật.

    Xem lời giải

    Lô mẫu TS01 liên kết G-TS01 (nguồn giống), N-TS01 (đầu vào/môi trường) và TH-TS01 (dự kiến thu480 kg từ1000×0,8×0,6), không gọi đã thu. Quan trắc có kiểm tra chéo/hiệu chuẩn, người phụ trách và dự phòng mất điện; bản ghi không tự tạo VietGAP. Phiếu A-KHO: nguồn→sơ chế có kiểm soát→làm khô bằng quy trình đã thẩm định→bao gói/nhãn/bảo quản;1000→600 g cho60%, chưa đo độ khô hay chứng nhận an toàn. Phiếu B-CHA: nguồn→sơ chế/lọc thịt→điều kiện lạnh, xay/tạo dạng→xử lí nhiệt theo quy trình→bao gói/bảo quản;500+50=550 g,495/550=90%. Hai nhãn ghi ngày/mã giả định, khối lượng và chưa sản xuất/không ăn hoặc cho ăn. Dao, máy, lạnh, nhiệt và nguyên liệu sống chỉ do người đủ điều kiện thực hiện; không bịa cảm quan hoặc chứng nhận.

Ghi nhớ

Chọn đúng mô hình, kiểm tra giả thiết và đơn vị; đọc dữ liệu trung thực. Lô mẫu TS01 liên kết G-TS01 (nguồn giống), N-TS01 (đầu vào/môi trường) và TH-TS01 (dự kiến thu480 kg từ1000×0,8×0,6), không gọi đã thu. Quan trắc có kiểm tra chéo/hiệu chuẩn, người phụ trách và dự phòng mất điện; bản ghi không tự tạo VietGAP. Phiếu A-KHO: nguồn→sơ chế có kiểm soát→làm khô bằng quy trình đã thẩm định→bao gói/nhãn/bảo quản;1000→600 g cho60%, chưa đo độ khô hay chứng nhận an toàn. Phiếu B-CHA: nguồn→sơ chế/lọc thịt→điều kiện lạnh, xay/tạo dạng→xử lí nhiệt theo quy trình→bao gói/bảo quản;500+50=550 g,495/550=90%. Hai nhãn ghi ngày/mã giả định, khối lượng và chưa sản xuất/không ăn hoặc cho ăn. Dao, máy, lạnh, nhiệt và nguyên liệu sống chỉ do người đủ điều kiện thực hiện; không bịa cảm quan hoặc chứng nhận.

Dễ nhầm

  • Cùng diện tích thì có thể áp dụng nguyên mọi thông số nuôi tôm cho cá rô phi. Nhu cầu loài, hệ thống và điều kiện khác nhau; phải có thiết kế riêng.
  • Có nhật kí ghi chép là tự động được chứng nhận VietGAP. Hồ sơ là một phần bằng chứng; còn thực hành, điều kiện và đánh giá theo tiêu chuẩn.
  • Dùng cảm biến tự động có nghĩa không cần hiệu chuẩn hay con người kiểm tra. Thiết bị có thể lệch, hỏng hoặc mất kết nối; cần giám sát và kiểm tra chéo.
  • Đông lạnh có thể làm mọi sản phẩm đã hư trở lại an toàn. Lạnh làm chậm biến đổi nhưng không đảo ngược mọi hư hỏng hoặc loại hết nguy cơ.

Bài tập

Đã đúng 0/11 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở việt nam: mô tả“Khả năng tiếp nhận hoạt động mà vẫn duy trì yêu cầu môi trường”chỉ khái niệm nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn vietgap: mô tả“Nhóm sản phẩm được nhận diện để quản lí và truy xuất”chỉ khái niệm nào?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập một số ứng dụng công nghệ cao trong nuôi thuỷ sản: mô tả“Theo dõi chỉ tiêu bằng thiết bị và hệ thu nhận dữ liệu”chỉ khái niệm nào?

  4. Câu 4Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập bảo quản và chế biến sản phẩm thuỷ sản: mô tả“Giảm nước trong sản phẩm bằng quy trình phù hợp”chỉ khái niệm nào?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở việt nam: mô tả“Thu nhận sản phẩm nuôi khi đáp ứng mục tiêu và điều kiện phù hợp”chỉ khái niệm nào?

  6. Câu 6Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ôn tập nuôi thuỷ sản theo tiêu chuẩn vietgap: mô tả“Điểm thực hành hoặc hồ sơ chưa đáp ứng yêu cầu đối chiếu”chỉ khái niệm nào?

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    Có thể chấp nhận nhận định sau không? Cùng diện tích thì có thể áp dụng nguyên mọi thông số nuôi tôm cho cá rô phi.

  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Trong mô hình ngao Bến Tre, đối tượng ăn lọc nguồn thức ăn tự nhiên nên không áp nguyên khẩu phần viên của cá rô phi.

  9. Câu 9Mức 2Ghép nối

    Ghép ba điểm nối kiến thức trong chương.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  10. Câu 10Mức 3Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước đánh giá trong nhiệm vụ cụ thể: Tích hợp kế hoạch nuôi, truy xuất và quan trắc; lập hai phiếu trên giấy A làm khô1000 g→600 g, B chả cá500 g thịt+50 g thành phần phụ→495 g sau nhiệt. Nêu kết quả khối lượng và kiểm soát, không chế biến thật.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tính sinh khối từ số thả, tỉ lệ sống và khối lượng cá thể trong đề
    2. 2Báo cáo đủ nguồn giả định và ranh giới thực phẩm, không tự chứng nhậnVietGAP
    3. 3Thiết kế kiểm tra chéo cảm biến và lập hai phiếu làm khô/chả cá trên giấy
    4. 4Liên kết hồ sơ giống, đầu vào, môi trường và thu hoạch vào cùng lô mẫu
  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình 1000 cá, tỉ lệ sống 80%, khối lượng0,6 kg/con. Sản lượng dự kiến là bao nhiêu kg?

  12. Câu 12Mức 4Tự luận

    Dữ liệu tính toán: Mô hình 1000 cá, tỉ lệ sống 80%, khối lượng0,6 kg/con. Sản lượng dự kiến là bao nhiêu kg?

    Tích hợp kế hoạch nuôi, truy xuất và quan trắc; lập hai phiếu trên giấy A làm khô1000 g→600 g, B chả cá500 g thịt+50 g thành phần phụ→495 g sau nhiệt. Nêu kết quả khối lượng và kiểm soát, không chế biến thật.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay