Công nghệ 12 — Công nghệ Điện–Điện tử / Lâm nghiệp–Thuỷ sản (hai nhánh lựa chọn)
Công nghệLớp 12Phần 17. Nhánh Lâm nghiệp–Thuỷ sản (lựa chọn) · Chương VIII. Công nghệ nuôi thuỷ sản

Bài 19. Công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở Việt Nam

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được nuôi lồng, sức tải môi trường, thu hoạch trong đúng điều kiện của bài.
  • Hoàn thành nhiệm vụ: Lập phiếu kế hoạch nuôi trên dữ liệu đề, không thao tác thực tế, gồm sản lượng và hai rủi ro.

Bài giảng

Nguyên lí, phân biệt và điều kiện áp dụng

Bài in trình bày ba hệ thống: cá rô phi trong lồng, tôm thẻ chân trắng trong ao và ngao Bến Tre ngoài bãi triều. Cá lồng cần vị trí theo quy hoạch, nước lưu thông phù hợp, lồng/neo an toàn và giống có nguồn; tôm thẻ cần quản lí nước, giống, thức ăn và sức tải từng giai đoạn; ngao là loài ăn lọc, phụ thuộc nguồn thức ăn tự nhiên và bãi triều phù hợp. Không chuyển nguyên mật độ, khẩu phần hoặc yêu cầu nước của một hệ sang hệ khác. Các khâu chung là chuẩn bị, tiếp nhận giống, chăm sóc–quản lí, thu hoạch và kiểm soát sau vụ, nhưng nội dung từng khâu khác theo loài/hệ thống.

Phân tích nhiệm vụ, kiểm soát và thực hành an toàn

Lập kế hoạch trên hồ sơ cần ghi sức tải môi trường, dữ liệu theo dõi, người phụ trách và phương án sự cố. Mất điện, sự cố lồng hoặc chất lượng nước bất thường cần báo chuyên môn, không cho học sinh xuống ao, lên lồng hay cứu vật nuôi. Không cung cấp lịch hóa chất/thuốc hay thử thách động vật. Bảng sản lượng dự kiến phải phân biệt số thả, tỉ lệ sống và khối lượng trung bình; đây là ước tính, không phải thành tích đã thu hoạch.

Ba hệ thống và điểm kiểm soát riêng

Cá rô phi lồng: hồ sơ chuẩn bị kiểm tra vị trí, lưu thông nước, sức tải và lồng/neo; hồ sơ giống cần nguồn rõ và cỡ phù hợp; chăm sóc theo dõi ăn, nước và sức khoẻ, vệ sinh lồng theo cơ sở; thu hoạch gắn cỡ mục tiêu, chất lượng và vận chuyển có điều kiện phù hợp. Không coi tổng công suất máy sục hoặc một số DO đơn lẻ là đủ để tăng số cá.

Tôm thẻ chân trắng trong ví dụ sách được chia ba giai đoạn với ba ao/khâu chuyển tiếp. Ở giai đoạn đầu con nhỏ được ương trong hệ kiểm soát cao; khi tăng cỡ, chuyển giai đoạn và giảm mật độ theo thiết kế để phù hợp sinh khối, tải thức ăn và nước. Không nhầm cùng số con với cùng sinh khối, không chọn mật độ cao chỉ vì diện tích nhỏ. Hồ sơ cần cỡ giống, điều kiện chuyển, thức ăn theo cỡ, theo dõi chất thải/nước và lịch thu; mọi vận hành, khử trùng, thuốc và thao tác động vật do cơ sở đủ điều kiện, không thực hành học sinh.

Ngao Bến Tre ngoài bãi triều: chọn bãi theo chất đáy, dòng triều, thời gian phơi bãi, độ mặn và nguy cơ ô nhiễm; giống đồng đều, vỏ không dập, nguồn rõ. Ngao ăn lọc sinh vật phù du/mùn bã thích hợp trong nước, không dùng khẩu phần viên như cá/tôm; vẫn cần quản lí mật độ, lưới vây, rác, địch hại và nước, không phải “không cho ăn là không cần quản lí”. Thu hoạch xét cỡ và điều kiện triều, chỉ người có năng lực thực hiện; học sinh không đi bãi triều hoặc xuống nước. Mở rộng so sánh: tôm sú và tôm càng xanh không nhận nguyên bộ thông số tôm thẻ; tôm càng xanh trưởng thành gắn nước ngọt nhưng yêu cầu ấu trùng có thể cần nước lợ.

Khái niệm chính

Nuôi lồng
Nuôi đối tượng trong cấu trúc lồng đặt ở vùng nước phù hợp
Sức tải môi trường
Khả năng tiếp nhận hoạt động mà vẫn duy trì yêu cầu môi trường
Thu hoạch
Thu nhận sản phẩm nuôi khi đáp ứng mục tiêu và điều kiện phù hợp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình thả 1000 cá, tỉ lệ sống 90%, khối lượng thu trung bình0,5 kg/con. Sản lượng dự kiến bao nhiêu kg?

    Xem lời giải

    Số cá dự kiến 900;900×0,5=450 kg. Không lấy 1000×0,5 vì bỏ tỉ lệ sống.

  2. Ví dụ 2

    Lập phiếu kế hoạch nuôi trên dữ liệu đề, không thao tác thực tế, gồm sản lượng và hai rủi ro.

    Xem lời giải

    Phiếu giả định 1000 cá,90% sống,0,5 kg/con cho 450 kg dự kiến. Cần hồ sơ nguồn giống và lịch theo dõi môi trường/sức khỏe. Rủi ro nước bất thường phải báo người quản lí kiểm tra; rủi ro hư lồng hoặc thời tiết cần phương án cơ sở được phê duyệt. Học sinh không ra lồng, không xử lí bằng thuốc và không ghi 450 kg là đã thu.

Ghi nhớ

Nuôi lồng: Nuôi đối tượng trong cấu trúc lồng đặt ở vùng nước phù hợp; Sức tải môi trường: Khả năng tiếp nhận hoạt động mà vẫn duy trì yêu cầu môi trường; Thu hoạch: Thu nhận sản phẩm nuôi khi đáp ứng mục tiêu và điều kiện phù hợp.

Ứng dụng

  • Sản phẩm học tập của bài: Lập phiếu kế hoạch nuôi trên dữ liệu đề, không thao tác thực tế, gồm sản lượng và hai rủi ro. Dùng dữ liệu hoặc mô hình trong phạm vi được giao, không coi kết quả giả định là quan sát thật.

Dễ nhầm

  • Cùng diện tích thì có thể áp dụng nguyên mọi thông số nuôi tôm cho cá rô phi. Nhu cầu loài, hệ thống và điều kiện khác nhau; phải có thiết kế riêng.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chủ đề công nghệ nuôi một số loài thuỷ sản phổ biến ở việt nam, Nuôi lồng được hiểu đúng là gì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các khái niệm với ý nghĩa phân biệt đúng.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đánh giá nhận định: Trong mô hình ngao Bến Tre, đối tượng ăn lọc nguồn thức ăn tự nhiên nên không áp nguyên khẩu phần viên của cá rô phi.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ đúng với mô tả“Khả năng tiếp nhận hoạt động mà vẫn duy trì yêu cầu môi trường”: .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình học tập/phân tích này theo trình tự hợp lí.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Lập phương án thu hoạch và xử lí sau vụ
    2. 2Đánh giá địa điểm và hệ thống trên hồ sơ
    3. 3Quản lí dữ liệu môi trường cùng tăng trưởng
    4. 4Kiểm tra giống và kế hoạch theo dõi
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình thả 1000 cá, tỉ lệ sống 90%, khối lượng thu trung bình0,5 kg/con. Sản lượng dự kiến bao nhiêu kg?

  7. Đọc ngữ liệu

    Dữ kiện mô hình dùng cho hai câu vận dụng tiếp theo (không phải kết quả đã thực hiện):

    Mô hình thả 1000 cá, tỉ lệ sống 90%, khối lượng thu trung bình0,5 kg/con.

  8. Câu 7Mức 3Nhiều đáp án

    Với nhiệm vụ: Lập phiếu kế hoạch nuôi trên dữ liệu đề, không thao tác thực tế, gồm sản lượng và hai rủi ro. Chọn các yêu cầu phù hợp với lập luận/sản phẩm cần nộp.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Lập phiếu kế hoạch nuôi trên dữ liệu đề, không thao tác thực tế, gồm sản lượng và hai rủi ro.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay