Toán 12 — cả hai tập
ToánLớp 12Phần 6. Tập 2 — Chương V. Phương pháp tọa độ trong không gian

Bài 17. Phương trình mặt cầu

Mục tiêu bài học

  • Hiểu và vận dụng phương trình mặt cầu với điều kiện xác định đầy đủ.
  • Giải thích từng bước suy luận, kiểm tra nghiệm hoặc tính hợp lí và chấp nhận biểu thức tương đương.

Bài giảng

Kiến thức, công thức và điều kiện

Mặt cầu tâm I(a; b; c), bán kính R>0 có(x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Dạng x²+y²+z²−2 a x−2 by−2 c z+d=0 cho R²=a²+b²+c²−d. R²>0 là mặt cầu, R²=0 chỉ một điểm suy biến, R²<0 không có điểm thực. Không đọc dấu tâm giống dấu trong ngoặc.

Phương pháp và giới hạn áp dụng

Biết đường kính AB: lấy tâm trung điểm, R=AB/2. Mặt tiếp xúc mặt cầu khi khoảng cách tâm–mặt bằng R; nhỏ hơn R thì cắt theo đường tròn bán kính√(R²−d²), lớn hơn thì không giao. Đường thẳng cũng so khoảng cách tâm–đường với R để phân biệt 0/1/2 điểm giao. Tiếp diện tại M trên cầu có pháp tuyến IM và quaM. Cần kiểm tra M thực sự trên cầu trước viết tiếp diện.

Mô hình định vị và quy ước vĩ độ–kinh độ

Xem Trái Đất như mặt cầu đơn vị, x²+y²+z²=1,và giả sử khoảng cách lý tưởng đã biết. Chọn Oz về Bắc, Oy theo 90°Đông, Ox qua kinh tuyến 0°. Khi vĩ độ φ, kinh độ λ, theo quy ước nàyP=(cosφcosλ; cosφsinλ; sin φ). Với điểm không ở cực, φ∈[−90°; 90°], λ∈(−180°;180°] chọn theo góc phần tư của(x;y),dương về Đông,âm về Tây; y>0 chỉ cho biết nửa cầu phía đông theo miền kinh độ đã chọn, z>0 cho Bắc. Đây là mô hình hình học, không mô tả đầy đủ hiệu chỉnh đồng hồ, tín hiệu hay định vị thực.

Thiết kế nguyên tác: A=(2; 0; 0), B=(0; 2; 0), C=(0; 0; 2), điểm Pở cầu đơn vị, có PA²=5,PB²=13/5,PC²=9/5. Trừ phương trình cầu với từng phương trình khoảng cách cho x=0,y=3/5,z=4/5. Vìy>0,z>0,nên λ=90°Đông, φ=arcsin(4/5)≈53,1301°Bắc. Không hoán đổi vĩ độ với kinh độ.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Cầu tâm(1; 0; 0), R=2 có phương trình nào?

    Xem lời giải

    (x−1)²+y²+z²=4.

Ghi nhớ

Mặt cầu tâm I(a; b; c), bán kính R>0 có(x−a)²+(y−b)²+(z−c)²=R². Dạng x²+y²+z²−2 a x−2 by−2 c z+d=0 cho R²=a²+b²+c²−d. R²>0 là mặt cầu, R²=0 chỉ một điểm suy biến, R²<0 không có điểm thực. Không đọc dấu tâm giống dấu trong ngoặc.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mặt(x−1)²+(y+2)²+(z−3)²=4 có tâm nào?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mặt cầu(x−1)²+(y+2)²+(z−3)²=4 có bán kính bao nhiêu?

  3. Câu 3Mức 2Trả lời ngắn

    Mặt cầu có đường kính A=(0; 0; 0), B=(0; 0; 6). Bán kính bằng bao nhiêu?

  4. Câu 4Mức 2Trả lời ngắn

    Cầu tâm O, bán kính 5,cắt mặt z=3. Bán kính đường tròn giao bằng bao nhiêu?

  5. Câu 5Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Xét x²+y²+z²−2 x+4 y−6 z+5=0.

    ÝĐúngSai
    a)Tâm I=(1; −2; 3).
    b)Bán kính 3.
    c)Tâm I là một điểm nằm trên mặt cầu.
    d)Mặt z=6 tiếp xúc mặt cầu.
  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    Viết cầu có đường kính A=(1; 0; 0), B=(3; 4; 0) và tiếp diện tại B.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Phương trình x²+y²+z²−4 x+2 y−6 z+14=0 có là mặt cầu bán kính dương không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Khoảng cách tâm đến mặt lớn hơn bán kính thì sao?

  9. Câu 9Mức 4Tự luận

    Trong mô hình cầu đơn vị tâm O, PA²=5,PB²=13/5,PC²=9/5 vớiA=(2; 0; 0), B=(0; 2; 0), C=(0; 0; 2). Tìm P, kiểm tra cả ba khoảng cách.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Theo quy ước P=(cosφcosλ; cosφsinλ; sin φ), vớiP=(0; 3/5; 4/5), φ là vĩ độ, λ là kinh độ.

    ÝĐúngSai
    a)φ>0 nên thuộc Bắc.
    b)λ=90°Đông.
    c)Vĩ độ bằng 90°vì x=0.
    d)φ=arcsin(4/5) trong miền[−90°; 90°].