Lịch sử 12
Lịch sửLớp 12Chủ đề 3. Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)

Bài 6. Cách mạng tháng Tám năm 1945

Mục tiêu bài học

  • Giải thích quan hệ giữa thời cơ quốc tế, chuẩn bị lực lượng và quyết định khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.
  • Sắp xếp các mốc giành chính quyền, thoái vị và tuyên bố độc lập; đánh giá ý nghĩa cùng giới hạn của thắng lợi.

Bài giảng

Bối cảnh và sự chuẩn bị

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào hồi kết, phát xít Đức đầu hàng tháng 5–1945. Tại châu Á, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma ngày 6–8 và Na-ga-xa-ki ngày 9–8; ngày 9–8–1945 quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông. Phải dùng mốc 9–8 cho cuộc tiến công theo đính chính của nhà xuất bản, phân biệt với tuyên chiến trước đó. Ngày 15–8 Nhật tuyên bố đầu hàng, làm bộ máy thân Nhật ở Đông Dương hoang mang, tạo thời cơ khách quan thuận lợi.

Thời cơ không thay thế chuẩn bị. Đảng Cộng sản Đông Dương, Việt Minh và quần chúng đã xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ; cao trào kháng Nhật từ tháng 3–1945 tập dượt đấu tranh. Ngày 13–8 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ban bố Quân lệnh số 1; Hội nghị toàn quốc của Đảng ngày 14–15–8 và Đại hội Quốc dân ngày 16–17–8 tại Tân Trào thông qua các quyết định quan trọng, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

Giành chính quyền, ý nghĩa và bài học

Nhiều địa phương nổi dậy khi điều kiện chín muồi; ngày 18–8 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm. Hà Nội thắng lợi 19–8, Huế 23–8, Sài Gòn 25–8; đến 28–8 những địa phương cuối cùng giành chính quyền. Ngày 30–8 Bảo Đại thoái vị. Ngày 2–9–1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Các địa danh ở niên biểu là tên lịch sử 1945; không tự chuyển tất cả sang tên đơn vị hành chính hiện nay.

Thắng lợi lật đổ ách thống trị thực dân và chế độ quân chủ, đưa nhân dân từ thân phận thuộc địa thành chủ thể của nhà nước độc lập, mở kỉ nguyên mới. Nguyên nhân gồm truyền thống yêu nước, khối đoàn kết, chuẩn bị và lãnh đạo linh hoạt, kết hợp thời cơ quốc tế. Bài học nổi bật là nắm thời cơ trên cơ sở lực lượng đã chuẩn bị, không chờ thụ động. Ý nghĩa không phải mọi khó khăn đã hết: chính quyền non trẻ phải chống đói, dốt và nguy cơ xâm lược sau đó.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một niên biểu ghi Huế 23–8 và Bảo Đại 30–8 có bị trùng mốc không?

    Xem lời giải

    Không.23–8 là giành chính quyền tại Huế;30–8 là lễ thoái vị. Ghi đúng động từ sự kiện sẽ tránh coi chúng như hai ngày thay thế nhau.

Ghi nhớ

Tháng Tám 1945 kết hợp chuẩn bị trong nước với thời cơ Nhật đầu hàng; giành chính quyền dẫn đến nhà nước độc lập 2–9;9–8 là mốc tiến công Quan Đông đã đính chính.

Ứng dụng

  • Tạo niên biểu hai tầng: bối cảnh quốc tế và hành động trong nước, rồi vẽ quan hệ thời cơ – chuẩn bị thay vì chỉ học ngày.

Dễ nhầm

  • Không nhầm 8–8 tuyên chiến với 9–8 tiến công.
  • Không dùng 2–9 làm ngày giành chính quyền đồng loạt ở mọi địa phương.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.

    Bối cảnh và sự chuẩn bị

    Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào hồi kết, phát xít Đức đầu hàng tháng 5–1945. Tại châu Á, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma ngày 6–8 và Na-ga-xa-ki ngày 9–8; ngày 9–8–1945 quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông. Phải dùng mốc 9–8 cho cuộc tiến công theo đính chính của nhà xuất bản, phân biệt với tuyên chiến trước đó. Ngày 15–8 Nhật tuyên bố đầu hàng, làm bộ máy thân Nhật ở Đông Dương hoang mang, tạo thời cơ khách quan thuận lợi.

    Thời cơ không thay thế chuẩn bị. Đảng Cộng sản Đông Dương, Việt Minh và quần chúng đã xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ; cao trào kháng Nhật từ tháng 3–1945 tập dượt đấu tranh. Ngày 13–8 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ban bố Quân lệnh số 1; Hội nghị toàn quốc của Đảng ngày 14–15–8 và Đại hội Quốc dân ngày 16–17–8 tại Tân Trào thông qua các quyết định quan trọng, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.

    Giành chính quyền, ý nghĩa và bài học

    Nhiều địa phương nổi dậy khi điều kiện chín muồi; ngày 18–8 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm. Hà Nội thắng lợi 19–8, Huế 23–8, Sài Gòn 25–8; đến 28–8 những địa phương cuối cùng giành chính quyền. Ngày 30–8 Bảo Đại thoái vị. Ngày 2–9–1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Các địa danh ở niên biểu là tên lịch sử 1945; không tự chuyển tất cả sang tên đơn vị hành chính hiện nay.

    Thắng lợi lật đổ ách thống trị thực dân và chế độ quân chủ, đưa nhân dân từ thân phận thuộc địa thành chủ thể của nhà nước độc lập, mở kỉ nguyên mới. Nguyên nhân gồm truyền thống yêu nước, khối đoàn kết, chuẩn bị và lãnh đạo linh hoạt, kết hợp thời cơ quốc tế. Bài học nổi bật là nắm thời cơ trên cơ sở lực lượng đã chuẩn bị, không chờ thụ động. Ý nghĩa không phải mọi khó khăn đã hết: chính quyền non trẻ phải chống đói, dốt và nguy cơ xâm lược sau đó.

    Ví dụ đã giải

    Tình huống: Một niên biểu ghi Huế 23–8 và Bảo Đại 30–8 có bị trùng mốc không?

    Lời giải: Không.23–8 là giành chính quyền tại Huế;30–8 là lễ thoái vị. Ghi đúng động từ sự kiện sẽ tránh coi chúng như hai ngày thay thế nhau.

    Ghi nhớ: Tháng Tám 1945 kết hợp chuẩn bị trong nước với thời cơ Nhật đầu hàng; giành chính quyền dẫn đến nhà nước độc lập 2–9;9–8 là mốc tiến công Quan Đông đã đính chính.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo đính chính hiện hành, quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông ngày nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Nhân tố chủ quan giúp biến thời cơ tháng 8 thành thắng lợi là gì?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các mốc đúng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá nguyên nhân và ý nghĩa.

    ÝĐúngSai
    a)Nhật đầu hàng tạo thời cơ thuận lợi
    b)Chuẩn bị cách mạng chỉ bắt đầu sau 15–8
    c)Ngày 2–9 đánh dấu tuyên bố thành lập nhà nước mới
    d)Thắng lợi cách mạng khiến chính quyền không còn bất cứ khó khăn nào
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tuyên ngôn Độc lập 2–9–1945
    2. 2Hà Nội giành chính quyền 19–8–1945
    3. 3Sài Gòn giành chính quyền 25–8–1945
    4. 4Quân lệnh số 1 ngày 13–8–1945
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phản biện nhận định “Cách mạng tháng Tám thắng lợi chỉ nhờ khoảng trống quyền lực”.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành lời dẫn triển lãm bằng bốn mốc từ 13–8 đến 2–9 và một nhận xét về thời cơ.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay