Theo đính chính hiện hành, quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông ngày nào?
- A.15–8–1945
- B.13–8–1945
- C.9–8–1945
- D.8–8–1945
Luyện tậpLịch sửLớp 12
Tổng hợp bài tập của các bài trong chủ đề 3 "Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến tranh giải phóng dân tộc và chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam (từ tháng 8 năm 1945 đến nay)" (Lịch sử 12), có lời giải chi tiết.
5 / 32 câu
Hồ sơ học tập nguyên bản — đọc trước các nhiệm vụ. Các diễn giải, ví dụ và dữ liệu minh hoạ dưới đây được viết mới; không phải bản chép nguồn lịch sử hoặc lời thơ.
Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào hồi kết, phát xít Đức đầu hàng tháng 5–1945. Tại châu Á, Mỹ ném bom nguyên tử xuống Hi-rô-si-ma ngày 6–8 và Na-ga-xa-ki ngày 9–8; ngày 9–8–1945 quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông. Phải dùng mốc 9–8 cho cuộc tiến công theo đính chính của nhà xuất bản, phân biệt với tuyên chiến trước đó. Ngày 15–8 Nhật tuyên bố đầu hàng, làm bộ máy thân Nhật ở Đông Dương hoang mang, tạo thời cơ khách quan thuận lợi.
Thời cơ không thay thế chuẩn bị. Đảng Cộng sản Đông Dương, Việt Minh và quần chúng đã xây dựng lực lượng chính trị, vũ trang, căn cứ; cao trào kháng Nhật từ tháng 3–1945 tập dượt đấu tranh. Ngày 13–8 Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc thành lập, ban bố Quân lệnh số 1; Hội nghị toàn quốc của Đảng ngày 14–15–8 và Đại hội Quốc dân ngày 16–17–8 tại Tân Trào thông qua các quyết định quan trọng, cử Uỷ ban Dân tộc giải phóng do Hồ Chí Minh làm Chủ tịch.
Nhiều địa phương nổi dậy khi điều kiện chín muồi; ngày 18–8 Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam giành chính quyền ở tỉnh lị sớm. Hà Nội thắng lợi 19–8, Huế 23–8, Sài Gòn 25–8; đến 28–8 những địa phương cuối cùng giành chính quyền. Ngày 30–8 Bảo Đại thoái vị. Ngày 2–9–1945, Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Các địa danh ở niên biểu là tên lịch sử 1945; không tự chuyển tất cả sang tên đơn vị hành chính hiện nay.
Thắng lợi lật đổ ách thống trị thực dân và chế độ quân chủ, đưa nhân dân từ thân phận thuộc địa thành chủ thể của nhà nước độc lập, mở kỉ nguyên mới. Nguyên nhân gồm truyền thống yêu nước, khối đoàn kết, chuẩn bị và lãnh đạo linh hoạt, kết hợp thời cơ quốc tế. Bài học nổi bật là nắm thời cơ trên cơ sở lực lượng đã chuẩn bị, không chờ thụ động. Ý nghĩa không phải mọi khó khăn đã hết: chính quyền non trẻ phải chống đói, dốt và nguy cơ xâm lược sau đó.
Tình huống: Một niên biểu ghi Huế 23–8 và Bảo Đại 30–8 có bị trùng mốc không?
Lời giải: Không.23–8 là giành chính quyền tại Huế;30–8 là lễ thoái vị. Ghi đúng động từ sự kiện sẽ tránh coi chúng như hai ngày thay thế nhau.
Ghi nhớ: Tháng Tám 1945 kết hợp chuẩn bị trong nước với thời cơ Nhật đầu hàng; giành chính quyền dẫn đến nhà nước độc lập 2–9;9–8 là mốc tiến công Quan Đông đã đính chính.
Theo đính chính hiện hành, quân đội Xô viết tiến công đạo quân Quan Đông ngày nào?
Nhân tố chủ quan giúp biến thời cơ tháng 8 thành thắng lợi là gì?
Chọn các mốc đúng.
Đánh giá nguyên nhân và ý nghĩa.
Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.
… và 27 câu nữa trong đề.