Sinh học 12
Sinh họcLớp 12Phần 2. Chương II. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 14. Thực hành: Quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung thực hành: quan sát một số dạng đột biến nhiễm sắc thể.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Bộ NST chuẩn: mẫu đối chiếu số và hình dạng theo loài.

So cặp: đối chiếu các NST tương đồng về kích thước, tâm động và dấu đặc trưng.

Giới hạn ảnh: độ phân giải/chất lượng có thể khiến không phát hiện biến đổi nhỏ.

Dùng tiêu bản cố định hoặc bộ ảnh định danh do giáo viên cung cấp, không lấy mẫu người/bắt động vật để tự làm bộ NST. Đếm số theo tâm động và so nhóm, tách nhận xét thấy trực tiếp với suy luận. Dữ liệu mô hình: loài 2n=8, có mẫu một nhóm 3 NST và các nhóm khác 2, tổng 9.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Báo cáo ghi tên mã mẫu, nguồn, loài, giai đoạn, cách nhận nhóm và điều chưa rõ. Mẫu 9 phù hợp 2n+1 nếu phân nhóm đúng; không suy tình trạng sức khỏe hoặc tần số trong quần thể. Giáo viên xử lí kính vỡ/thuốc nhuộm, nếu không đủ thiết bị dùng bảng dữ liệu.

Bốn nhóm NST ở mẫu chuẩn 2n=8 và mẫu M có ba bản nhóm II; sơ đồ gốc không phải ảnh xét nghiệm

Quan sát tiêu bản cố định, tiêu bản tạm thời và rủi ro tác nhân

Với kính hiển vi, lam cố định chuẩn và đột biến cùng loài do giáo viên cấp: tìm trường rõ ở vật kính nhỏ, chỉnh nét rồi tăng bội giác theo thiết bị; chọn nhiều tế bào kì giữa không chồng lấp, đếm theo tâm động và so các nhóm tương đồng. Tiêu bản tạm thời được giáo viên chuẩn bị từ vật liệu thực vật đã có nguồn; học sinh quan sát và ghi tình trạng, không tự gây đột biến, pha thuốc nhuộm/cố định hay xử lí mẫu người. Báo cáo mẫu của loài giả định 2n=8: nhóm chuẩn 2+2+2+2=8; mẫu M có 2+3+2+2=9, phù hợp thể ba; mẫu P có 4+4+4+4=16, phù hợp tứ bội nếu các bộ đầy đủ. Cây có lá to chỉ gợi giả thuyết đa bội, cần đếm NST hoặc phép xác định lượng DNA phù hợp; lệch bội/cấu trúc và môi trường cũng có thể ảnh hưởng kiểu hình. Đủ 46 NST ở người không tự chứng minh không có đột biến cấu trúc. Phần tìm hiểu dioxin và thuốc diệt cỏ chỉ nghiên cứu hồ sơ độc chất có nguồn, phân biệt tên hoạt chất với tạp chất, liều, đường và thời gian phơi nhiễm. Có hại hay gây ung thư không tự đồng nghĩa trực tiếp gây mọi dạng đột biến NST. Không lấy mẫu vùng ô nhiễm, không tiếp xúc chất độc để kiểm tra, không suy bệnh cá nhân từ tranh; đánh giá thực do cơ quan chuyên môn. Nguồn đánh giá rủi ro dioxin của EPA cập nhật 24/11/2025 nhấn mạnh phải xét điều kiện phơi nhiễm tại địa điểm.

Khái niệm chính

Bộ NST chuẩn
mẫu đối chiếu số và hình dạng theo loài
So cặp
đối chiếu các NST tương đồng về kích thước, tâm động và dấu đặc trưng
Giới hạn ảnh
độ phân giải/chất lượng có thể khiến không phát hiện biến đổi nhỏ

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình loài 2n=8, một cặp có 3 NST, còn lại 2. Tổng và kiểu đột biến?

    Xem lời giải

    Có 4 nhóm,3+2+2+2=9=2n+1, phù hợp thể ba. Kết luận phụ thuộc nhận nhóm đúng, không là chẩn đoán người.

Ghi nhớ

Bộ NST chuẩn: mẫu đối chiếu số và hình dạng theo loài.

So cặp: đối chiếu các NST tương đồng về kích thước, tâm động và dấu đặc trưng.

Giới hạn ảnh: độ phân giải/chất lượng có thể khiến không phát hiện biến đổi nhỏ.

Dùng tiêu bản cố định hoặc bộ ảnh định danh do giáo viên cung cấp, không lấy mẫu người/bắt động vật để tự làm bộ NST.

Dễ nhầm

  • Không thấy đột biến trong ảnh quang học chứng minh không có mọi biến đổi gene.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Bảng mô hình loài 2n=8, bốn nhóm NST tương đồng: chuẩn (2,2,2,2), mẫu M (2,3,2,2), mẫu P (4,4,4,4). Dữ liệu được cho để phân tích, không phải ảnh xét nghiệm người hay kết quả quan sát thực.

    Đối chiếu số NST kép chuẩn và mẫu thể ba

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Bộ NST chuẩn được hiểu đúng như thế nào?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    So cặp được hiểu đúng như thế nào?

  4. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với nội dung phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Không phát hiện biến đổi trên ảnh NST chưa loại trừ mọi đột biến gene.

  6. Câu 5Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cây lá to hơn đối chứng nhưng chưa có số NST. Nhận định phù hợp?

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Mô hình loài 2n=8, một cặp có 3 NST, còn lại 2. Tổng và kiểu đột biến?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 4Tự luận

    Báo cáo ảnh có hai NST chồng lấp, chưa đếm chắc. Cần làm gì?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Trả lời ngắn

    Loài 2n=10, mẫu có hai bộ đầy đủ cộng 1 NST. Tổng bao nhiêu?

  10. Câu 9Mức 4Tự luận

    Một mẫu có tổng 16 NST của loài 2n=8 đã đủ kết luận tứ bội chưa? Nêu bằng chứng cần thêm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay