Sinh học 12
Sinh họcLớp 12Phần 2. Chương II. Di truyền nhiễm sắc thể

Bài 11. Liên kết gene và hoán vị gene

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và vận dụng nội dung liên kết gene và hoán vị gene.
  • Phân tích bằng chứng, nêu điều kiện và kiểm tra kết luận.

Bài giảng

Bản chất và cơ chế

Liên kết gene: các gene cùng NST có xu hướng di truyền cùng nhau.

Hoán vị gene: tạo tổ hợp allele mới do trao đổi chéo ở cặp tương đồng.

Tần số hoán vị: tỉ lệ giao tử hoán vị trong mô hình nêu điều kiện.

Với AB / ab và tần số r, hai giao tử bố mẹ AB, ab mỗi(1−r)/2; Ab, aB mỗi r/2. Cần biết kiểu sắp xếp allele, không chỉ AaBb. Tần số tái tổ hợp quan sát không vượt 50%; khoảng cách bản đồ nhỏ xấp xỉ r%, không suy khoảng cách vật lí cố định.

Vận dụng và giới hạn kết luận

Lai phân tích thuận nhận biết giao tử khi các nhóm con có sức sống/phát hiện như nhau; điều kiện chọn lọc làm tỉ lệ con khác khả năng tạo giao tử. Nêu rõ giới có hoán vị ở loài và không giả mọi loài giống nhau.

Khái niệm chính

Liên kết gene
các gene cùng NST có xu hướng di truyền cùng nhau
Hoán vị gene
tạo tổ hợp allele mới do trao đổi chéo ở cặp tương đồng
Tần số hoán vị
tỉ lệ giao tử hoán vị trong mô hình nêu điều kiện

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    AB / ab có r=20%. Tính bốn loại giao tử.

    Xem lời giải

    AB = ab =40%; Ab = aB =10%; tổng 100%. Giao tử hoán vị cộng 20%, không mỗi loại 20%.

Ghi nhớ

Liên kết gene: các gene cùng NST có xu hướng di truyền cùng nhau.

Hoán vị gene: tạo tổ hợp allele mới do trao đổi chéo ở cặp tương đồng.

Tần số hoán vị: tỉ lệ giao tử hoán vị trong mô hình nêu điều kiện.

Với AB / ab và tần số r, hai giao tử bố mẹ AB, ab mỗi(1−r)/2; Ab, aB mỗi r/2. Cần biết kiểu sắp xếp allele, không chỉ AaBb.

Dễ nhầm

  • Biết AaBb là đủ tính tần số AB mà không cần pha allele hoặc tần số hoán vị.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Liên kết gene được hiểu đúng như thế nào?

  2. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Hoán vị gene được hiểu đúng như thế nào?

  3. Câu 3Mức 2Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với nội dung phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 4Mức 2Đúng / Sai

    Biết AaBb là đủ tính tần số AB mà không cần pha allele hoặc tần số hoán vị.

  5. Câu 5Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Ab/aB, tần số hoán vị 20%. Giao tử aB có tỉ lệ nào?

  6. Câu 6Mức 3Tự luận

    AB / ab có r=20%. Tính bốn loại giao tử.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 7Mức 4Tự luận

    Lai phân tích thu 180 AB,180 ab,20 Ab,20 aB; giả định không chọn lọc. Tính r và nêu giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    AB / ab, r=30%. Giao tử ab chiếm bao nhiêu%?