Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 9. Công nghệ chăn nuôi · Chương II. Công nghệ giống vật nuôi

Ôn tập chương II

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống hóa đầy đủ công nghệ giống vật nuôi.
  • Giải quyết hồ sơ tổng hợp với dữ liệu độc lập và giới hạn an toàn.

Bài giảng

Bản đồ liên hệ của chương

Giống có tiềm năng di truyền nhưng biểu hiện chịu ảnh hưởng môi trường. Chọn giống quyết định cá thể giữ lại; nhân giống quyết định cách tạo thế hệ tiếp. Thuần chủng và lai có mục tiêu khác nhau. Công nghệ sinh học hỗ trợ thông tin và nhân giống nhưng cần quản lí phả hệ, đa dạng và phúc lợi, không là thực hành sinh sản cho học sinh.

Cách giải hồ sơ tổng hợp

Đầu tiên xác định nhiệm vụ và chỉ tiêu cần kết luận; tiếp theo ghi rõ dữ liệu, đơn vị và điều kiện áp dụng. Với chương này, đối chiếu lần lượt các điểm: Giống vật nuôi — Quần thể cùng loài có đặc điểm đặc trưng và khả năng di truyền ổn định theo điều kiện giống; Chọn lọc hàng loạt — Chọn nhiều cá thể chủ yếu theo chỉ tiêu đánh giá trực tiếp của chúng; Nhân giống thuần chủng — Nhân các cá thể cùng giống theo mục tiêu duy trì và phát triển giống; Dấu chuẩn di truyền — Thông tin phân tử hỗ trợ nhận diện hoặc đánh giá theo mối liên hệ đã được xác lập. Khi thiếu tiêu chí bắt buộc thì kết luận chưa đủ căn cứ, không lấy điểm tốt của chỉ tiêu khác bù vào. Tách số liệu giả định khỏi quan sát thật; mọi thao tác nguy cơ thuộc người có trách nhiệm. Các tình huống dưới đây nhắc lại dữ liệu ngay trong đề để dùng độc lập với bài giảng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một chương trình dùng rộng một nguồn giống có chỉ tiêu tốt nhưng bỏ theo dõi quan hệ huyết thống. Nêu lợi ích và nguy cơ.

    Xem lời giải

    Có thể phổ biến tính trạng mong muốn nhưng chưa bảo đảm bền vững.

    Dùng quá rộng nguồn giống hẹp có nguy cơ tăng quan hệ huyết thống và giảm đa dạng.

    Cần quản lí phả hệ, nhiều nguồn phù hợp và đánh giá sức khỏe/năng suất qua chuyên gia.

    Không thực hành lấy mẫu hoặc kĩ thuật sinh sản trên vật nuôi trong bài học.

Ghi nhớ

Giống có tiềm năng di truyền nhưng biểu hiện chịu ảnh hưởng môi trường. Chọn giống quyết định cá thể giữ lại; nhân giống quyết định cách tạo thế hệ tiếp. Thuần chủng và lai có mục tiêu khác nhau. Công nghệ sinh học hỗ trợ thông tin và nhân giống nhưng cần quản lí phả hệ, đa dạng và phúc lợi, không là thực hành sinh sản cho học sinh.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong khái niệm, vai trò của giống trong chăn nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Giống vật nuôi»?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong chọn giống vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Chọn lọc hàng loạt»?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong nhân giống vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Nhân giống thuần chủng»?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn và nhân giống vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Dấu chuẩn di truyền»?

  5. Câu 5Mức 2Đúng / Sai

    Giống có tiềm năng cao bảo đảm năng suất cao bất kể thiếu thức ăn hay môi trường không phù hợp.

  6. Câu 6Mức 2Đúng / Sai

    Chỉ cần năng suất cao là có thể bỏ qua khiếm khuyết sức khỏe trong mọi quyết định giống.

  7. Câu 7Mức 2Đúng / Sai

    Mọi con lai đều có mọi tính trạng tốt hơn cả hai giống bố mẹ.

  8. Câu 8Mức 2Đúng / Sai

    Có kết quả dấu chuẩn là không cần xem sức khỏe, năng suất hoặc phả hệ.

  9. Câu 9Mức 3Trả lời ngắn

    Hai nhóm mô hình cùng điều kiện có sản lượng trứng bình quân 240 và 210 quả/con/năm. Chênh lệch bao nhiêu quả/con/năm?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Cá thể mô hình tăng từ 30 lên 51 kg trong 30 ngày. Tăng khối lượng bình quân bao nhiêu g/ngày?

  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Bố mẹ mô hình đạt 100 và 120 đơn vị; con lai đạt 121. Mức vượt bình quân bố mẹ bao nhiêu phần trăm?

  12. Câu 12Mức 3Trả lời ngắn

    Trong hồ sơ mô hình có 80 cá thể, 60 cá thể đủ tiêu chí dữ liệu để đánh giá. Tỉ lệ đủ dữ liệu bao nhiêu phần trăm?