Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 10. Công nghệ chăn nuôi · Chương III. Công nghệ thức ăn chăn nuôi

Bài 7. Thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Nhóm học sinh muốn dùng hỗn hợp vừa tính cho đàn gà thật vì đã đủ protein. Hãy đánh giá.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Thức ăn cung cấp nước, năng lượng, protein, khoáng và vitamin cho duy trì, sinh trưởng, sinh sản và tạo sản phẩm. Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo loài, tuổi, khối lượng, giai đoạn và sức khỏe. Tiêu chuẩn ăn nêu lượng chất dinh dưỡng cần cho một đối tượng trong thời gian xác định; khẩu phần là lượng từng loại thức ăn cụ thể nhằm đáp ứng tiêu chuẩn. Không nhầm kg thức ăn với kg protein hoặc khối lượng tươi với chất khô. Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc không dùng thay nhau tùy ý.

Vận dụng và kiểm soát

Bài toán mô hình phối 10 kg hỗn hợp từ nguyên liệu A 10% protein và B 30%, mục tiêu 18% theo cùng cơ sở khối lượng. Gọi B là x kg: 0,1(10−x)+0,3x=1,8, suy x=4 kg, A=6 kg. Đây chỉ là cân bằng một chỉ tiêu trong bài tập, không phải công thức cho ăn thực: còn năng lượng, acid amin, khoáng, độc tố và khả năng tiêu hóa. Nước sạch và nguồn nguyên liệu hợp lệ cũng là yêu cầu. Học sinh tính trên giấy, không thử cho vật nuôi ăn hoặc thay khẩu phần thật.

Sơ đồ nguyên tác phục vụ phân tích dữ liệu

Vai trò của từng nhóm thức ăn

Phân biệt cách gọi theo sản phẩm: thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh được thiết kế đáp ứng nhu cầu đối tượng khi dùng đúng nhãn; thức ăn đậm đặc cần phối hợp nguyên liệu khác theo công thức; thức ăn bổ sung không phải khẩu phần hoàn chỉnh; thức ăn truyền thống gồm các nguồn nguyên liệu quen dùng. Theo dinh dưỡng, nhóm giàu năng lượng hỗ trợ hoạt động và tạo sản phẩm, nhóm giàu protein cung cấp nguyên liệu tạo protein cơ thể, nhóm giàu khoáng góp phần cấu trúc xương và chức năng sinh lí, nhóm giàu vitamin hỗ trợ điều hòa chuyển hóa. Ngô là ví dụ nguồn năng lượng; khô dầu đậu tương là ví dụ nguồn protein, không phải mỗi nguyên liệu chỉ chứa một chất. Nước cũng thiết yếu. Chất khô gồm phần hữu cơ và vô cơ; không so phần trăm của mẫu tươi với phần trăm trên chất khô nếu chưa quy đổi cùng cơ sở.

Khái niệm chính

Nhu cầu dinh dưỡng
Lượng chất cần để duy trì và thực hiện chức năng ở giai đoạn xác định
Tiêu chuẩn ăn
Mức chất dinh dưỡng quy định cho đối tượng trong thời gian xác định
Khẩu phần ăn
Lượng từng thức ăn cụ thể để đáp ứng tiêu chuẩn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mô hình 10 kg thức ăn: A 10% protein, B 30%, cần 18% cùng cơ sở khối lượng. Cần bao nhiêu kg B?

    Xem lời giải

    0,1(10−x)+0,3x=1,8 ⇒ 0,2x=0,8 ⇒ x=4 kg, A=6 kg; không dùng như công thức cho ăn thật.

  2. Ví dụ 2

    Nhóm học sinh muốn dùng hỗn hợp vừa tính cho đàn gà thật vì đã đủ protein. Hãy đánh giá.

    Xem lời giải

    Không chuyển trực tiếp bài toán thành khẩu phần thực.

    Mô hình chỉ xét protein 18%, chưa xét loài, tuổi, năng lượng, acid amin và an toàn.

    Cần chuyên gia dinh dưỡng kiểm toàn bộ tiêu chuẩn, nguồn nguyên liệu và nhãn sản phẩm.

    Không cho ăn thử hoặc thay khẩu phần vật nuôi để kiểm đáp án.

Ghi nhớ

Nhu cầu dinh dưỡng: Lượng chất cần để duy trì và thực hiện chức năng ở giai đoạn xác định; Tiêu chuẩn ăn: Mức chất dinh dưỡng quy định cho đối tượng trong thời gian xác định; Khẩu phần ăn: Lượng từng thức ăn cụ thể để đáp ứng tiêu chuẩn.

Dễ nhầm

  • Khẩu phần đủ phần trăm protein thì chắc chắn cân đối mọi chất và an toàn cho mọi loài. Protein chỉ là một chỉ tiêu; cần cân đối năng lượng, khoáng, vitamin, acid amin và kiểm an toàn theo đối tượng.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong thức ăn và nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Nhu cầu dinh dưỡng»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Khẩu phần đủ phần trăm protein thì chắc chắn cân đối mọi chất và an toàn cho mọi loài.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Lượng từng thức ăn cụ thể để đáp ứng tiêu chuẩn. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi giới hạn và yêu cầu chuyên gia duyệt
    2. 2Tính lượng nguyên liệu đáp ứng chỉ tiêu mô hình
    3. 3Đọc tiêu chuẩn cùng cơ sở tính
    4. 4Xác định loài và giai đoạn trong hồ sơ
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mô hình 10 kg thức ăn: A 10% protein, B 30%, cần 18% cùng cơ sở khối lượng. Cần bao nhiêu kg B?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Nhóm học sinh muốn dùng hỗn hợp vừa tính cho đàn gà thật vì đã đủ protein. Hãy đánh giá. Đây là hồ sơ giả định, không yêu cầu thực hiện thao tác vật lí. Trình bày kết luận, bằng chứng và giới hạn an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay