Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 9. Công nghệ chăn nuôi · Chương II. Công nghệ giống vật nuôi

Bài 5. Nhân giống vật nuôi

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của nhân giống vật nuôi.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Cơ sở muốn giữ đặc điểm giống bản địa nhưng định thay toàn bộ đàn bằng con lai không có phả hệ. Phản biện.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Nhân giống thuần chủng cho giao phối các cá thể cùng giống theo chương trình nhằm duy trì và phát triển đặc điểm giống; cần quản lí phả hệ và tránh cận huyết không kiểm soát. Lai giống kết hợp cá thể khác giống theo mục tiêu, có thể khai thác ưu thế lai hoặc tạo tổ hợp mong muốn. Lai kinh tế chủ yếu tạo con thương phẩm; lai cải tạo nâng một số đặc điểm của quần thể; các phương pháp cần kế hoạch dài hạn. Không lấy mọi con lai làm giống tùy ý.

Vận dụng và kiểm soát

Ưu thế lai là mức biểu hiện của con lai cao hơn giá trị bình quân bố mẹ đối với tính trạng đang xét theo cùng điều kiện; không phải mọi tính trạng hay mọi tổ hợp đều có ưu thế. Tỉ lệ tính toán chỉ là mô hình, cần số liệu đủ tin cậy. Ví dụ bố mẹ giả định có năng suất 100 và 120 đơn vị, F1 121; bình quân bố mẹ 110, mức vượt 10%. Học sinh dựng sơ đồ phả hệ bằng kí hiệu và đánh giá mục tiêu, không tổ chức giao phối hay tự làm kĩ thuật sinh sản.

Khái niệm chính

Nhân giống thuần chủng
Nhân các cá thể cùng giống theo mục tiêu duy trì và phát triển giống
Lai giống
Kết hợp cá thể khác giống theo mục tiêu xác định
Ưu thế lai
Mức con lai vượt bình quân bố mẹ đối với tính trạng và điều kiện đang xét

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Bố mẹ mô hình đạt 100 và 120 đơn vị; con lai đạt 121. Mức vượt bình quân bố mẹ bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    Bình quân=(100+120)/2=110; (121−110)/110×100=10%.

  2. Ví dụ 2

    Cơ sở muốn giữ đặc điểm giống bản địa nhưng định thay toàn bộ đàn bằng con lai không có phả hệ. Phản biện.

    Xem lời giải

    Kế hoạch chưa phù hợp mục tiêu giữ giống.

    Thay toàn bộ bằng con lai có thể làm mất nguồn gen đặc trưng.

    Cần quần thể thuần có hồ sơ, quản lí phả hệ và chương trình bảo tồn; lai thương phẩm phải tách mục tiêu.

    Học sinh phân tích sơ đồ, mọi quyết định phối giống do người chuyên môn và chủ cơ sở hợp pháp.

Ghi nhớ

Nhân giống thuần chủng: Nhân các cá thể cùng giống theo mục tiêu duy trì và phát triển giống; Lai giống: Kết hợp cá thể khác giống theo mục tiêu xác định; Ưu thế lai: Mức con lai vượt bình quân bố mẹ đối với tính trạng và điều kiện đang xét.

Dễ nhầm

  • Mọi con lai đều có mọi tính trạng tốt hơn cả hai giống bố mẹ. Ưu thế phụ thuộc tổ hợp, tính trạng và điều kiện; vượt bình quân không nhất thiết vượt bố hoặc mẹ cao nhất.

Bài tập

Đã đúng 0/7 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong nhân giống vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Nhân giống thuần chủng»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi con lai đều có mọi tính trạng tốt hơn cả hai giống bố mẹ.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Mức con lai vượt bình quân bố mẹ đối với tính trạng và điều kiện đang xét. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm nguy cơ cận huyết và kế hoạch sử dụng con
    2. 2Chọn sơ đồ thuần chủng hoặc lai phù hợp
    3. 3Xác định mục tiêu duy trì hay thương phẩm
    4. 4Đọc giống và phả hệ giả định
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Bố mẹ mô hình đạt 100 và 120 đơn vị; con lai đạt 121. Mức vượt bình quân bố mẹ bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Cơ sở muốn giữ đặc điểm giống bản địa nhưng định thay toàn bộ đàn bằng con lai không có phả hệ. Phản biện. Đây là hồ sơ giả định, không yêu cầu thực hiện thao tác vật lí. Trình bày kết luận, bằng chứng và giới hạn an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay