Công nghệ 11 — Công nghệ cơ khí và Công nghệ chăn nuôi
Công nghệLớp 11Phần 12. Công nghệ chăn nuôi · Chương V. Công nghệ chăn nuôi

Bài 17. Nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi

Mục tiêu bài học

  • Giải thích và phân biệt các nội dung cốt lõi của nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi.
  • Lập kết luận và sản phẩm hồ sơ cụ thể cho tình huống: Viết bảng kiểm cho hai hồ sơ thực hành khoáng: K1 thiếu chứng từ nguyên liệu dùng cho thức ăn; K2 thiếu đối tượng và công thức được duyệt.

Bài giảng

Kiến thức và mối liên hệ

Gà đẻ cần khẩu phần phù hợp giai đoạn, nước sạch, điều kiện ánh sáng và ổ đẻ theo chương trình nuôi; không tăng ánh sáng tùy ý để ép đẻ. Lợn thịt cần phân giai đoạn tăng trưởng, quản lí nhóm, điều kiện vi khí hậu và theo dõi sức khỏe. Bò sữa cần phối hợp thức ăn thô/tinh hợp lí, nước, khu nằm, vệ sinh và quản lí khai thác sữa bởi người được đào tạo. Cả ba đối tượng đều cần nhật kí nguồn thức ăn, lượng sử dụng, biểu hiện và sản lượng; không đánh đổi phúc lợi để tăng số liệu.

Vận dụng và kiểm soát

Panel thực hành in có làm bánh dinh dưỡng bổ sung khoáng cho trâu bò và thức ăn bổ sung khoáng cho gia cầm/chim cảnh. Học bằng phân tích nhãn, cân bằng khối lượng và bảng kiểm, không tự phối khoáng, dùng xi măng/hóa chất hoặc cho động vật ăn sản phẩm. Mẫu hồ sơ bò: bao ghi mã lô nhưng thiếu xác nhận nguyên liệu dùng cho thức ăn → chưa duyệt. Mẫu hồ sơ gia cầm: nguyên liệu có nguồn hợp lệ nhưng chưa xác định đối tượng và tỉ lệ đã được chuyên gia duyệt → chưa dùng. Sỏi hỗ trợ nghiền ở một số loài không đồng nghĩa nguồn khoáng có thể thay thế mọi chất. Việc xử lí nhiệt, nghiền vỏ, bụi và máy thuộc giáo viên/người chuyên môn trong điều kiện được duyệt.

Hai thực hành khoáng: đọc đúng quy trình và khối lượng

Phần trâu bò trong bản in là bánh dinh dưỡng/đá liếm, không phải khẩu phần hoàn chỉnh. Bảng in chia đầu vào khô thành nhóm kết dính (có xi măng trắng và đất sét), nhóm muối calcium và nhóm muối khác; các khâu gồm chuẩn bị riêng các nhóm, phối hợp nhóm, bổ sung nước, tạo hình, làm khô và đánh giá. Việc sách nêu tên vật liệu không chứng minh mọi sản phẩm xây dựng/hóa chất cùng tên đạt cấp thức ăn hoặc phù hợp đối tượng. Không tự phối, chạm hóa chất, làm mẫu hoặc cho ăn. Mục tiêu học là nhận diện vai trò nhóm, yêu cầu chứng từ và kiểm tra cân bằng khối lượng.

Ví dụ phân tích bảng in, KHÔNG thực hiện: ba nhóm khô có khối lượng 150, 600 và 250 g, tổng 1000 g. Thêm 150 mL nước, giả sử ρ nước=1 g/mL và chưa hao hụt, khối lượng trước làm khô là 1150 g; không được viết đã thu được đúng 1000 g thành phẩm vì chưa có số đo nước thoát và hao hụt. Tình trạng nguyên liệu hợp lệ vẫn phải được xác minh, không suy từ phép cộng.

Phần gia cầm/chim cảnh trong bản in dùng sỏi và nguồn bột vỏ trứng, vỏ sò/vỏ phù hợp. Bốn khâu chức năng là chuẩn bị/làm sạch → xử lí nguyên liệu theo quy trình chuyên môn → nghiền và bảo quản → phối trộn theo công thức đối tượng. Sỏi hỗ trợ nghiền ở một số loài, không đồng nghĩa bột vỏ và không cung cấp thay mọi khoáng. Bảng tỉ lệ in 80% sỏi, 10% bột vỏ trứng, 10% bột vỏ sò chỉ là ví dụ để đọc, không áp dụng cho mọi chim. Bài toán giấy 500 g theo bảng cho 400, 50 và 50 g, cộng 500 g; chưa là kết luận an toàn hay quyết định cho ăn. Nhiệt, nghiền, bụi và vật liệu thật do người được đào tạo quản lí; bài học không cung cấp thao tác nung hay kiểm tra bằng ăn thử.

Khái niệm chính

Nuôi dưỡng
Cung cấp thức ăn và nước phù hợp nhu cầu từng giai đoạn
Chăm sóc
Quản lí điều kiện sống, theo dõi và hỗ trợ sức khỏe phúc lợi
Hồ sơ bổ sung khoáng
Thông tin đối tượng, nguyên liệu hợp lệ và công thức đã được chuyên gia duyệt

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hồ sơ giả định dùng 150 kg thức ăn cho mức tăng tổng khối lượng 60 kg. Hệ số chuyển hóa thức ăn trong mô hình bao nhiêu kg/kg?

    Xem lời giải

    150/60=2,5 kg thức ăn/kg tăng khối lượng; phải cùng khoảng thời gian và phạm vi đàn.

  2. Ví dụ 2

    Viết bảng kiểm cho hai hồ sơ thực hành khoáng: K1 thiếu chứng từ nguyên liệu dùng cho thức ăn; K2 thiếu đối tượng và công thức được duyệt.

    Xem lời giải

    K1 và K2 đều chưa được duyệt để sử dụng.

    K1 thiếu tính hợp lệ nguyên liệu; K2 thiếu đối tượng và tỉ lệ có căn cứ.

    Bảng kiểm ghi đủ nguồn, mã lô, đối tượng, phê duyệt công thức và an toàn; không dùng điểm ngoại hình bù thiếu bắt buộc.

    Không phối xi măng/hóa chất, nung nghiền vỏ hay cho ăn; sản phẩm học là bảng kiểm giả định.

Ghi nhớ

Nuôi dưỡng: Cung cấp thức ăn và nước phù hợp nhu cầu từng giai đoạn; Chăm sóc: Quản lí điều kiện sống, theo dõi và hỗ trợ sức khỏe phúc lợi; Hồ sơ bổ sung khoáng: Thông tin đối tượng, nguyên liệu hợp lệ và công thức đã được chuyên gia duyệt.

Dễ nhầm

  • Mọi bột vỏ hoặc vật liệu xây dựng đều có thể tự phối để bổ sung khoáng cho mọi vật nuôi. Nguyên liệu phải hợp lệ cho thức ăn, đúng đối tượng và công thức được chuyên gia duyệt; không tự dùng vật liệu xây dựng hay cho ăn thử.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong nuôi dưỡng và chăm sóc vật nuôi, mô tả nào giải thích chính xác «Nuôi dưỡng»?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép từng khái niệm với vai trò riêng; không coi các vai trò là đồng nghĩa.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi bột vỏ hoặc vật liệu xây dựng đều có thể tự phối để bổ sung khoáng cho mọi vật nuôi.

  4. Câu 4Mức 1Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp với mô tả: Thông tin đối tượng, nguyên liệu hợp lệ và công thức đã được chuyên gia duyệt. Đó là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình xử lí hồ sơ học tập sau theo quan hệ trước–sau (không phải hướng dẫn tự vận hành thiết bị hay xử lí vật nuôi).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đọc khẩu phần và điều kiện được duyệt
    2. 2Kiểm nhật kí sức khỏe cùng nguồn nguyên liệu
    3. 3Xác định loài và giai đoạn qua hồ sơ
    4. 4Ghi bất thường và chuyển người phụ trách
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Hồ sơ giả định dùng 150 kg thức ăn cho mức tăng tổng khối lượng 60 kg. Hệ số chuyển hóa thức ăn trong mô hình bao nhiêu kg/kg?

  7. Câu 7Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai kết luận có căn cứ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. Câu 8Mức 4Tự luận

    Đọc hồ sơ giấy, không phối hoặc cho ăn: K1 có ba nhóm nguyên liệu khô 150+600+250 g và 150 mL nước (ρ=1 g/mL), thiếu chứng từ cấp thức ăn. K2 dự kiến 500 g theo bảng tham khảo 80% sỏi, 10% bột vỏ trứng, 10% bột vỏ sò nhưng chưa xác định loài/giai đoạn và công thức được duyệt. Điền cân bằng khối lượng, phân biệt hai quy trình khoáng và quyết định.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 9Mức 3Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bảng kiểm thực hành khoáng, K1 thiếu chứng từ nguyên liệu dùng cho thức ăn; K2 thiếu xác nhận đối tượng và công thức. Kết luận nào đúng?