Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 6. Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Bài 12. Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

Mục tiêu bài học

  • Mô tả không gian, tuyến kết nối và vị trí hai quần đảo trong Biển Đông.
  • Giải thích vai trò đa chiều và đề xuất bảo vệ môi trường biển an toàn, khả thi.

Bài giảng

Không gian biển và những tuyến kết nối

Biển Đông là biển tương đối kín ở rìa phía tây Thái Bình Dương, nối với các vùng biển, đại dương khác qua những eo biển. Các tuyến hàng hải liên kết Đông Á với Đông Nam Á, Nam Á, Trung Đông, châu Âu đi qua khu vực, khiến vị trí có ý nghĩa lớn đối với thương mại và an ninh. Theo thuật ngữ cập nhật của nhà xuất bản, dùng eo biển Ca-ri-ma-ta (Karimata), không nhầm với đảo Ca-li-man-tan (Kalimantan).

Các nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp gồm Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và Đài Loan. Khi liệt kê phải giữ cách diễn đạt “nước và vùng lãnh thổ”, không biến danh sách địa lí thành khẳng định các thực thể có cùng địa vị pháp lí. Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có vị trí quan trọng trong không gian Biển Đông; không suy chủ quyền hoặc độ rộng vùng biển chỉ từ khoảng cách trên bản đồ.

Tài nguyên, môi trường và tầm quan trọng chiến lược

Biển Đông cung cấp nguồn lợi hải sản, tài nguyên dầu khí, năng lượng biển, cảnh quan và hệ sinh thái có giá trị. Cảng biển và tuyến hàng hải hỗ trợ giao thương; các đảo có vai trò kinh tế, nghiên cứu, dịch vụ và quốc phòng. Tầm quan trọng này tạo cơ hội hợp tác nhưng cũng có thể làm lợi ích đan xen, cạnh tranh gay gắt. Không dùng số liệu trữ lượng ước tính thiếu nguồn như lượng tài nguyên chắc chắn có thể khai thác.

Khai thác phải gắn với bảo vệ hệ sinh thái, an toàn hàng hải và luật pháp quốc tế. Ô nhiễm, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu và phá huỷ rạn san hô làm giảm sinh kế lâu dài. Tự do hàng hải theo luật quốc tế không đồng nghĩa tàu thuyền được thực hiện mọi hoạt động ở mọi vùng biển; quyền, nghĩa vụ khác nhau theo chế độ pháp lí. Học sinh phân tích được lợi ích kinh tế, môi trường, quốc phòng mà không cổ vũ hành vi nguy hiểm hoặc tự ý tiếp cận vùng tranh chấp.

Định vị bằng mô tả, không biến mô tả thành ranh giới pháp lí

Theo phạm vi khái quát của bài học, Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km², trải từ khoảng 3°Nam đến 26°Bắc và 100°Đông đến 121°Đông. Những số này mô tả không gian biển, không phải toạ độ một đường phân định quốc gia. Ma-lắc-ca, Ba-si, Ga-xpa và Ca-ri-ma-ta là những eo biển cần nhận diện trên tuyến kết nối; Ca-li-man-tan chỉ đảo/vùng đảo, không dùng thay tên eo Ca-ri-ma-ta.

Hoàng Sa ở phía bắc khu vực Biển Đông, có các đảo như Phú Lâm, Linh Côn; Trường Sa ở phía đông nam bờ biển Việt Nam, có các đảo như Trường Sa, Song Tử Tây. Vai trò của các quần đảo gồm hỗ trợ giao thông, hậu cần, hoạt động kinh tế và quốc phòng. Mô tả vị trí không tự giải quyết tranh chấp chủ quyền; quy chế vùng biển của một thực thể còn phụ thuộc đặc điểm và luật áp dụng. Ví dụ luyện kĩ năng: bốn điểm giả định cùng một kinh tuyến có vĩ độ 22°B,17°B,10°B,5°B; từ Bắc xuống Nam là theo vĩ độ giảm dần. Đây không phải tuyến đi biển hay toạ độ khảo sát.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai báo cáo cho hai số trữ lượng khác nhau, có nhất thiết một báo cáo giả không?

    Xem lời giải

    Chưa đủ căn cứ. Cần so năm, phạm vi, đơn vị, trữ lượng ước tính hay có khả năng thu hồi và phương pháp khảo sát. Chỉ sau khi đồng nhất tiêu chí mới đánh giá mâu thuẫn.

Ghi nhớ

Biển Đông ở rìa tây Thái Bình Dương, có vị trí hàng hải, tài nguyên, sinh thái và quốc phòng quan trọng; sử dụng nguồn lợi phải tuân thủ pháp luật và bảo vệ môi trường.

Ứng dụng

  • Đọc bản đồ biển với chú giải, tỉ lệ, thời điểm; không tự vẽ ranh giới pháp lí từ một bản đồ địa lí tự nhiên.

Dễ nhầm

  • Karimata là eo biển, không phải Kalimantan.
  • Không dùng ước tính tài nguyên như sản lượng hiện hành.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 12. Vị trí và tầm quan trọng của Biển Đông

    Không gian biển và những tuyến kết nối

    Biển Đông là biển tương đối kín ở rìa phía tây Thái Bình Dương, nối với các vùng biển, đại dương khác qua những eo biển. Các tuyến hàng hải liên kết Đông Á với Đông Nam Á, Nam Á, Trung Đông, châu Âu đi qua khu vực, khiến vị trí có ý nghĩa lớn đối với thương mại và an ninh. Theo thuật ngữ cập nhật của nhà xuất bản, dùng eo biển Ca-ri-ma-ta (Karimata), không nhầm với đảo Ca-li-man-tan (Kalimantan).

    Các nước và vùng lãnh thổ tiếp giáp gồm Việt Nam, Trung Quốc, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan, Cam-pu-chia và Đài Loan. Khi liệt kê phải giữ cách diễn đạt “nước và vùng lãnh thổ”, không biến danh sách địa lí thành khẳng định các thực thể có cùng địa vị pháp lí. Quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa có vị trí quan trọng trong không gian Biển Đông; không suy chủ quyền hoặc độ rộng vùng biển chỉ từ khoảng cách trên bản đồ.

    Tài nguyên, môi trường và tầm quan trọng chiến lược

    Biển Đông cung cấp nguồn lợi hải sản, tài nguyên dầu khí, năng lượng biển, cảnh quan và hệ sinh thái có giá trị. Cảng biển và tuyến hàng hải hỗ trợ giao thương; các đảo có vai trò kinh tế, nghiên cứu, dịch vụ và quốc phòng. Tầm quan trọng này tạo cơ hội hợp tác nhưng cũng có thể làm lợi ích đan xen, cạnh tranh gay gắt. Không dùng số liệu trữ lượng ước tính thiếu nguồn như lượng tài nguyên chắc chắn có thể khai thác.

    Khai thác phải gắn với bảo vệ hệ sinh thái, an toàn hàng hải và luật pháp quốc tế. Ô nhiễm, khai thác quá mức, biến đổi khí hậu và phá huỷ rạn san hô làm giảm sinh kế lâu dài. Tự do hàng hải theo luật quốc tế không đồng nghĩa tàu thuyền được thực hiện mọi hoạt động ở mọi vùng biển; quyền, nghĩa vụ khác nhau theo chế độ pháp lí. Học sinh phân tích được lợi ích kinh tế, môi trường, quốc phòng mà không cổ vũ hành vi nguy hiểm hoặc tự ý tiếp cận vùng tranh chấp.

    Định vị bằng mô tả, không biến mô tả thành ranh giới pháp lí

    Theo phạm vi khái quát của bài học, Biển Đông có diện tích khoảng 3,5 triệu km², trải từ khoảng 3°Nam đến 26°Bắc và 100°Đông đến 121°Đông. Những số này mô tả không gian biển, không phải toạ độ một đường phân định quốc gia. Ma-lắc-ca, Ba-si, Ga-xpa và Ca-ri-ma-ta là những eo biển cần nhận diện trên tuyến kết nối; Ca-li-man-tan chỉ đảo/vùng đảo, không dùng thay tên eo Ca-ri-ma-ta.

    Hoàng Sa ở phía bắc khu vực Biển Đông, có các đảo như Phú Lâm, Linh Côn; Trường Sa ở phía đông nam bờ biển Việt Nam, có các đảo như Trường Sa, Song Tử Tây. Vai trò của các quần đảo gồm hỗ trợ giao thông, hậu cần, hoạt động kinh tế và quốc phòng. Mô tả vị trí không tự giải quyết tranh chấp chủ quyền; quy chế vùng biển của một thực thể còn phụ thuộc đặc điểm và luật áp dụng. Ví dụ luyện kĩ năng: bốn điểm giả định cùng một kinh tuyến có vĩ độ 22°B,17°B,10°B,5°B; từ Bắc xuống Nam là theo vĩ độ giảm dần. Đây không phải tuyến đi biển hay toạ độ khảo sát.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Biển Đông thuộc khu vực nào của Thái Bình Dương?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Tên eo biển nào thay cho nhãn không đúng “Ca-li-man-tan (Kalimantan)” trong bản cập nhật nhà xuất bản?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các lí do làm Biển Đông có tầm quan trọng chiến lược.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá cách sử dụng dữ kiện biển.

    ÝĐúngSai
    a)Danh sách tiếp giáp cần ghi “nước và vùng lãnh thổ”
    b)Một ước tính trữ lượng cũ là lượng chắc chắn khai thác được hiện nay
    c)Bảo vệ rạn san hô liên quan sinh kế thuỷ sản lâu dài
    d)Khoảng cách địa lí tự nó giải quyết mọi tranh chấp chủ quyền
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Bốn điểm giả định cùng kinh tuyến có vĩ độ ghi rõ. Xếp từ bắc xuống nam; không dùng bài tập này làm chỉ dẫn hàng hải.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Điểm D:5°B
    2. 2Điểm B:17°B
    3. 3Điểm A:22°B
    4. 4Điểm C:10°B
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao tầm quan trọng của Biển Đông không chỉ nằm ở dầu khí.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành bản đề xuất của câu lạc bộ về bảo vệ biển gồm vấn đề, hai hành động an toàn và tiêu chí đánh giá.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay