Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 6. Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Bài 13. Việt Nam và Biển Đông

Mục tiêu bài học

  • Đối chiếu nguồn, hoạt động quản lí, bảo vệ Hoàng Sa, Trường Sa qua các thời kì.
  • Phân biệt chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán theo UNCLOS và thực hành kiểm nguồn.

Bài giảng

Vai trò của biển và các chế độ pháp lí

Biển gắn với giao thông, thuỷ sản, năng lượng, du lịch, môi trường sống và quốc phòng của Việt Nam. Theo bản cập nhật nhà xuất bản sau sắp xếp hành chính 2025, Việt Nam có 21 tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến An Giang; số 28 trong tài liệu cũ là số lượng của giai đoạn trước, không phải hiện trạng. Từ tháng 7–2025, Hoàng Sa là đặc khu thuộc thành phố Đà Nẵng, Trường Sa là đặc khu thuộc tỉnh Khánh Hoà theo cách tổ chức hành chính của Việt Nam.

Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) phân biệt các vùng biển. Nội thuỷ nằm phía trong đường cơ sở; lãnh hải rộng tối đa 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Vùng đặc quyền kinh tế không vượt quá 200 hải lí từ đường cơ sở: quốc gia ven biển có quyền chủ quyền và quyền tài phán theo công ước, không phải chủ quyền đầy đủ như lãnh hải. Thềm lục địa liên quan đáy biển, lòng đất dưới đáy biển theo tiêu chí pháp lí; không đồng nhất với cột nước. Ở nơi có chồng lấn cần phân định theo luật quốc tế, không đơn phương áp một vòng tròn làm ranh giới cuối cùng.

Chứng cứ lịch sử và bảo vệ quyền hợp pháp

Quá trình xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa thể hiện trong hoạt động đội Hoàng Sa, Bắc Hải thời các chúa Nguyễn, triều Nguyễn và các hoạt động quản lí nhà nước về sau. Tư liệu có thể gồm châu bản, bản đồ, sử liệu và ghi chép hoạt động đo đạc, cứu hộ, thu lượm sản vật, dựng dấu mốc. Khi sử dụng, phải xác định tác giả, thời gian, xuất xứ và nội dung cụ thể; không coi một bản đồ bất kì là bằng chứng duy nhất đủ giải quyết mọi vấn đề.

Việt Nam bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, UNCLOS 1982, đồng thời xây dựng lực lượng thực thi pháp luật và phát triển kinh tế biển bền vững. Cần phân biệt tranh chấp chủ quyền đảo với phân định vùng biển; không gán mọi thực thể biển cùng quy chế tạo vùng biển. Trách nhiệm học sinh là học đúng, kiểm chứng thông tin, bảo vệ môi trường và ứng xử tôn trọng pháp luật, không kích động thù hằn hay tự tổ chức hoạt động nguy hiểm.

Đối chiếu những chặng xác lập, quản lí và bảo vệ

Chặng lịch sửNguồn hoặc hoạt động tiêu biểu trong bài họcCách sử dụng có căn cứ
Trước 1884Đội Hoàng Sa, Bắc Hải; các hoạt động đo đạc, dựng dấu, cứu hộ; Phủ biên tạp lục, Đại Nam thực lục, bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ 1838Phân tích hoạt động mang tính nhà nước và đối chiếu nhiều nguồn, không lấy một ảnh bản đồ thay toàn bộ lập luận
1884–1954Chính quyền Pháp đại diện đối ngoại triều Nguyễn thực hiện khảo sát, xây hải đăng, trạm khí tượng, bia; tuyên bố tại Hội nghị San Francisco 1951Ghi đúng chủ thể, thời điểm và loại hành vi, không sửa ngược địa danh nguồn
1954–1975Các chính quyền miền Nam có văn bản hành chính, lực lượng đồn trú và hoạt động khẳng định chủ quyền; Hoàng Sa bị Trung Quốc dùng vũ lực chiếm toàn bộ năm 1974; lực lượng cách mạng tiếp quản một số đảo Trường Sa tháng 4/1975Phân biệt thực tế kiểm soát với việc duy trì yêu sách, quyền và lập trường pháp lí
Sau 1975Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoạt động quản lí, pháp lí, ngoại giao; tổ chức huyện đảo năm 1982 và đặc khu từ 7/2025; bảo vệ các đảo, tưởng niệm sự hi sinh tại Gạc Ma 1988Đặt sự kiện vào hoàn cảnh, không đồng nhất tổ chức hành chính với một phán quyết quốc tế

Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, phù hợp luật quốc tế. Những mốc cần phân biệt: tuyên bố về các vùng biển 1977, UNCLOS 1982, phê chuẩn UNCLOS 1994, Luật Biển Việt Nam 2012 và DOC 2002. DOC là tuyên bố về ứng xử, không thay UNCLOS hoặc tự phân định xong mọi vùng biển. Phát triển kinh tế, thực thi pháp luật, quốc phòng và bảo vệ môi trường phải gắn nhau; học sinh không tự đến nơi nguy hiểm hoặc kích động thù hằn.

Hồ sơ để thực hành kiểm chứng có giới hạn

Tình huống kiểm chứng nguyên gốc, không phải bản đồ dùng cho hàng hải: tài khoản A đăng ngày 12–10–2025 một ảnh cắt rời, gọi là bản đồ Hoàng Sa, Trường Sa. Không có tên người/cơ quan lập bản đồ, không thấy năm lập, không chú giải và không có đường dẫn ấn phẩm gốc. Chú thích của người đăng gọi toàn bộ vùng 200 hải lí từ đường cơ sở là lãnh hải. Ngày đăng bài không tự chứng minh ngày lập bản đồ. Chưa có căn cứ xác nhận nguồn của ảnh; có thể đánh giá lỗi trong chú thích bằng phân biệt lãnh hải và EEZ.

Giới hạn vùng biển và quyền hợp pháp của các bên

Theo các Điều 55–58 UNCLOS, vùng đặc quyền kinh tế nằm ngoài và tiếp liền lãnh hải; giới hạn ngoài tối đa 200 hải lí tính từ đường cơ sở, không phải một dải rộng 200 hải lí cộng thêm vào lãnh hải. Quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về tài nguyên và các quyền tài phán theo công ước; các quốc gia khác vẫn có những quyền hợp pháp như hàng hải, hàng không và đặt cáp theo điều kiện của công ước. Lãnh hải tối đa 12 hải lí có chế độ khác, trong đó có quyền qua lại không gây hại của tàu nước ngoài theo luật. Không dùng một nhãn “chủ quyền tuyệt đối” cho mọi hoạt động trên toàn bộ các vùng biển.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một tài liệu ghi huyện Trường Sa, có phải sự kiện trong đó sai không?

    Xem lời giải

    Không nhất thiết. Nếu tài liệu thuộc trước tháng 7–2025, tên huyện có thể đúng ở thời điểm ấy. Khi giới thiệu hiện nay cần chú thích đặc khu Trường Sa, tỉnh Khánh Hoà; không sửa ngược văn bản gốc và làm mất bối cảnh.

Ghi nhớ

Chủ quyền lãnh thổ khác quyền chủ quyền và quyền tài phán; chứng cứ cần xuất xứ, niên đại, đối chiếu; bảo vệ biển bằng hoà bình, luật pháp và phát triển bền vững.

Ứng dụng

  • Thực hiện sản phẩm bảng tin ba ô: nguồn lịch sử có kiểm chứng; phân biệt lãnh hải – EEZ; hành động bảo vệ môi trường an toàn, không tự đi tới vùng tranh chấp.

Dễ nhầm

  • Không coi EEZ là lãnh hải mở rộng.
  • Không ghi 28 tỉnh ven biển như hiện trạng sau 2025.
  • Không suy mọi đảo, đá có cùng quy chế tạo vùng biển.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 13. Việt Nam và Biển Đông

    Vai trò của biển và các chế độ pháp lí

    Biển gắn với giao thông, thuỷ sản, năng lượng, du lịch, môi trường sống và quốc phòng của Việt Nam. Theo bản cập nhật nhà xuất bản sau sắp xếp hành chính 2025, Việt Nam có 21 tỉnh, thành phố ven biển từ Quảng Ninh đến An Giang; số 28 trong tài liệu cũ là số lượng của giai đoạn trước, không phải hiện trạng. Từ tháng 7–2025, Hoàng Sa là đặc khu thuộc thành phố Đà Nẵng, Trường Sa là đặc khu thuộc tỉnh Khánh Hoà theo cách tổ chức hành chính của Việt Nam.

    Công ước Liên hợp quốc về Luật Biển 1982 (UNCLOS) phân biệt các vùng biển. Nội thuỷ nằm phía trong đường cơ sở; lãnh hải rộng tối đa 12 hải lí tính từ đường cơ sở. Vùng đặc quyền kinh tế không vượt quá 200 hải lí từ đường cơ sở: quốc gia ven biển có quyền chủ quyền và quyền tài phán theo công ước, không phải chủ quyền đầy đủ như lãnh hải. Thềm lục địa liên quan đáy biển, lòng đất dưới đáy biển theo tiêu chí pháp lí; không đồng nhất với cột nước. Ở nơi có chồng lấn cần phân định theo luật quốc tế, không đơn phương áp một vòng tròn làm ranh giới cuối cùng.

    Chứng cứ lịch sử và bảo vệ quyền hợp pháp

    Quá trình xác lập, thực thi chủ quyền của Việt Nam đối với Hoàng Sa, Trường Sa thể hiện trong hoạt động đội Hoàng Sa, Bắc Hải thời các chúa Nguyễn, triều Nguyễn và các hoạt động quản lí nhà nước về sau. Tư liệu có thể gồm châu bản, bản đồ, sử liệu và ghi chép hoạt động đo đạc, cứu hộ, thu lượm sản vật, dựng dấu mốc. Khi sử dụng, phải xác định tác giả, thời gian, xuất xứ và nội dung cụ thể; không coi một bản đồ bất kì là bằng chứng duy nhất đủ giải quyết mọi vấn đề.

    Việt Nam bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền, quyền tài phán bằng biện pháp hoà bình trên cơ sở luật pháp quốc tế, UNCLOS 1982, đồng thời xây dựng lực lượng thực thi pháp luật và phát triển kinh tế biển bền vững. Cần phân biệt tranh chấp chủ quyền đảo với phân định vùng biển; không gán mọi thực thể biển cùng quy chế tạo vùng biển. Trách nhiệm học sinh là học đúng, kiểm chứng thông tin, bảo vệ môi trường và ứng xử tôn trọng pháp luật, không kích động thù hằn hay tự tổ chức hoạt động nguy hiểm.

    Đối chiếu những chặng xác lập, quản lí và bảo vệ

    Chặng lịch sửNguồn hoặc hoạt động tiêu biểu trong bài họcCách sử dụng có căn cứ
    Trước 1884Đội Hoàng Sa, Bắc Hải; các hoạt động đo đạc, dựng dấu, cứu hộ; Phủ biên tạp lục, Đại Nam thực lục, bản đồ Đại Nam nhất thống toàn đồ 1838Phân tích hoạt động mang tính nhà nước và đối chiếu nhiều nguồn, không lấy một ảnh bản đồ thay toàn bộ lập luận
    1884–1954Chính quyền Pháp đại diện đối ngoại triều Nguyễn thực hiện khảo sát, xây hải đăng, trạm khí tượng, bia; tuyên bố tại Hội nghị San Francisco 1951Ghi đúng chủ thể, thời điểm và loại hành vi, không sửa ngược địa danh nguồn
    1954–1975Các chính quyền miền Nam có văn bản hành chính, lực lượng đồn trú và hoạt động khẳng định chủ quyền; Hoàng Sa bị Trung Quốc dùng vũ lực chiếm toàn bộ năm 1974; lực lượng cách mạng tiếp quản một số đảo Trường Sa tháng 4/1975Phân biệt thực tế kiểm soát với việc duy trì yêu sách, quyền và lập trường pháp lí
    Sau 1975Nhà nước Việt Nam tiếp tục hoạt động quản lí, pháp lí, ngoại giao; tổ chức huyện đảo năm 1982 và đặc khu từ 7/2025; bảo vệ các đảo, tưởng niệm sự hi sinh tại Gạc Ma 1988Đặt sự kiện vào hoàn cảnh, không đồng nhất tổ chức hành chính với một phán quyết quốc tế

    Việt Nam chủ trương giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hoà bình, phù hợp luật quốc tế. Những mốc cần phân biệt: tuyên bố về các vùng biển 1977, UNCLOS 1982, phê chuẩn UNCLOS 1994, Luật Biển Việt Nam 2012 và DOC 2002. DOC là tuyên bố về ứng xử, không thay UNCLOS hoặc tự phân định xong mọi vùng biển. Phát triển kinh tế, thực thi pháp luật, quốc phòng và bảo vệ môi trường phải gắn nhau; học sinh không tự đến nơi nguy hiểm hoặc kích động thù hằn.

    Hồ sơ để thực hành kiểm chứng có giới hạn

    Tình huống kiểm chứng nguyên gốc, không phải bản đồ dùng cho hàng hải: tài khoản A đăng ngày 12–10–2025 một ảnh cắt rời, gọi là bản đồ Hoàng Sa, Trường Sa. Không có tên người/cơ quan lập bản đồ, không thấy năm lập, không chú giải và không có đường dẫn ấn phẩm gốc. Chú thích của người đăng gọi toàn bộ vùng 200 hải lí từ đường cơ sở là lãnh hải. Ngày đăng bài không tự chứng minh ngày lập bản đồ. Chưa có căn cứ xác nhận nguồn của ảnh; có thể đánh giá lỗi trong chú thích bằng phân biệt lãnh hải và EEZ.

    Giới hạn vùng biển và quyền hợp pháp của các bên

    Theo các Điều 55–58 UNCLOS, vùng đặc quyền kinh tế nằm ngoài và tiếp liền lãnh hải; giới hạn ngoài tối đa 200 hải lí tính từ đường cơ sở, không phải một dải rộng 200 hải lí cộng thêm vào lãnh hải. Quốc gia ven biển có quyền chủ quyền về tài nguyên và các quyền tài phán theo công ước; các quốc gia khác vẫn có những quyền hợp pháp như hàng hải, hàng không và đặt cáp theo điều kiện của công ước. Lãnh hải tối đa 12 hải lí có chế độ khác, trong đó có quyền qua lại không gây hại của tàu nước ngoài theo luật. Không dùng một nhãn “chủ quyền tuyệt đối” cho mọi hoạt động trên toàn bộ các vùng biển.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Theo UNCLOS, lãnh hải có chiều rộng tối đa bao nhiêu từ đường cơ sở?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Phát biểu nào đúng về vùng đặc quyền kinh tế?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cách khai thác chứng cứ lịch sử có trách nhiệm.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá đúng, sai về biển Việt Nam.

    ÝĐúngSai
    a)Lãnh hải và vùng đặc quyền kinh tế có chế độ pháp lí khác nhau
    b)Thềm lục địa đồng nghĩa toàn bộ cột nước phía trên
    c)Cập nhật hành chính 2025 dùng đặc khu Hoàng Sa, đặc khu Trường Sa
    d)Bảo vệ quyền hợp pháp phải gắn với biện pháp hoà bình và luật quốc tế
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Việt Nam phê chuẩn UNCLOS năm 1994
    2. 2Tổ chức đặc khu Hoàng Sa, Trường Sa từ tháng 7–2025
    3. 3UNCLOS được thông qua năm 1982
    4. 4Luật Biển Việt Nam được thông qua năm 2012
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một chú thích viết “EEZ 200 hải lí là lãnh thổ có chủ quyền tuyệt đối, không có quyền nào của nước khác”. Sửa và giải thích.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Từ tình huống tài khoản A trong hồ sơ, hoàn thành phiếu bốn mục: xuất xứ, thời gian, chú giải/phạm vi, đối chiếu pháp lí; kết luận rõ điều đã biết và chưa thể xác nhận.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay