Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 6. Lịch sử bảo vệ chủ quyền, các quyền và lợi ích hợp pháp của Việt Nam ở Biển Đông

Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ

Mục tiêu bài học

  • Giải thích 20 thuật ngữ theo ngữ cảnh lịch sử, không áp một nghĩa máy móc.
  • Vận dụng khái niệm để sửa nhận định, so sánh trường hợp và kiểm chứng kết luận.

Bài giảng

Hai mươi mục và phạm vi sử dụng

Mục traGiải thích dùng trong bài học
Bảo hộChế độ phụ thuộc trong đó một chính quyền bản xứ có thể còn tồn tại nhưng quyền quyết định quan trọng bị nước thực dân kiểm soát.
Cải cáchĐiều chỉnh chính sách, tổ chức hoặc cách vận hành để đổi mới trong một khuôn khổ chế độ; phải đánh giá cả mục tiêu và kết quả.
Chia để trịChính sách lợi dụng, tạo hoặc khoét sâu chia rẽ để giảm khả năng liên kết chống người cai trị.
Chính quốcNước thực dân được xét trong quan hệ thống trị, khai thác với các thuộc địa của mình.
Công nghiệp hoáQuá trình nâng vai trò sản xuất công nghiệp, máy móc, kĩ thuật và tổ chức lao động trong nền kinh tế.
Cấm vậnBiện pháp hạn chế hoặc ngăn cản quan hệ kinh tế với một đối tượng; phạm vi tuỳ quyết định cụ thể.
Duy tânChủ trương, phong trào đổi mới để khắc phục những ràng buộc cũ trong hoàn cảnh lịch sử nhất định.
Đổi mớiThay đổi cách tổ chức, chính sách hoặc phương pháp; trong bài học Việt Nam, gắn công cuộc khởi xướng 1986.
Độc quyềnSức chi phối lớn của một hoặc một nhóm tổ chức trong lĩnh vực, thị trường; không có nghĩa mọi cạnh tranh đều biến mất.
Kháng chiếnCuộc đấu tranh có tổ chức chống xâm lược nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền.
Khởi nghĩaSự nổi dậy có tổ chức để chống chính quyền áp bức, giành chính quyền hoặc khôi phục quyền tự chủ.
Lạm phátSự tăng lên kéo dài của mặt bằng giá chung làm sức mua tiền giảm; không suy chỉ từ giá một món hàng tăng một lần.
Ngu dânChính sách hạn chế cơ hội hiểu biết, học tập của người bị trị nhằm dễ duy trì áp bức; không phải cách đánh giá phẩm chất cư dân.
Ngư trườngKhu vực có điều kiện tập trung nguồn lợi thuỷ sản, được khai thác trong những giới hạn sinh thái và pháp lí.
Quý tộc mớiBộ phận quý tộc chuyển sang cách kinh doanh tư bản, có lợi ích khác với việc chỉ giữ đặc quyền phong kiến cũ.
Quốc hữu hoáChuyển tài sản hoặc cơ sở kinh tế sang sở hữu nhà nước theo chính sách, pháp luật cụ thể.
Thuộc địaLãnh thổ, quốc gia chịu sự thống trị của thực dân, mất hoặc bị tước đoạt quyền tự quyết.
Thương điếmCơ sở giao dịch thương mại; trong một số quá trình thực dân, có thể thành chỗ dựa mở rộng xâm lược.
Vị trí địa chiến lượcĐặc điểm vị trí có ý nghĩa đối với mục tiêu an ninh, phát triển và ảnh hưởng lâu dài.
Vùng đệmKhông gian nằm giữa những lực lượng hoặc khu vực khác biệt, có vai trò trung gian trong quan hệ của họ.

Từ nghĩa của từ tới lập luận có giới hạn

Tình huống học tập nguyên gốc: Một thương điếm trao đổi hàng chưa tự chứng minh cả nước đã thành thuộc địa. Nhà Trần kháng chiến chống Nguyên khi có nhà nước độc lập; Lam Sơn nổi dậy thời Minh thuộc để khôi phục tự chủ. Một cửa hàng tăng giá bút một lần chưa cho biết mặt bằng giá chung. Trong đối chiếu đổi mới, Minh Mạng cải cách bộ máy và hệ thống tỉnh 1831–1832, Minh Trị ở Nhật Bản bắt đầu 1868, Việt Nam khởi xướng Đổi mới 1986; các bối cảnh khác nhau, không gộp thành một sự kiện. Muốn đánh giá lạm phát cần nguồn về giá chung qua nhiều kì, không chỉ một lần mua bút. Phải đọc thời điểm, chủ thể và phạm vi trước khi so sánh: cùng một từ không biến các trường hợp thành một sự kiện. “Ngu dân” gọi tên chính sách áp bức, không cho phép miệt thị con người.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Một thương điếm xuất hiện có đủ kết luận cả nước đã thành thuộc địa không?

    Xem lời giải

    Không. Bước 1 xác định thương điếm là cơ sở giao dịch. Bước 2 hỏi ai nắm chủ quyền, quyền cai trị và hoạt động trên lãnh thổ. Bước 3 kết luận bằng chứng thương mại chưa đủ chứng minh mất tự chủ toàn quốc; cần nguồn về chính trị và quân sự.

Ghi nhớ

Tra cứu phải gắn nghĩa với đối tượng, giai đoạn, phạm vi; phân biệt chính sách, quan hệ thuộc địa, quá trình kinh tế và mục tiêu chiến đấu.

Ứng dụng

  • Lập phiếu nhận diện thuật ngữ bằng trường hợp, bằng chứng và giới hạn kết luận.

Dễ nhầm

  • Không đồng nhất kháng chiến với mọi khởi nghĩa.
  • Không suy lạm phát từ một giá bán hoặc gọi mọi cơ sở buôn bán là thuộc địa.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Mục traGiải thích dùng trong bài học
    Bảo hộChế độ phụ thuộc trong đó một chính quyền bản xứ có thể còn tồn tại nhưng quyền quyết định quan trọng bị nước thực dân kiểm soát.
    Cải cáchĐiều chỉnh chính sách, tổ chức hoặc cách vận hành để đổi mới trong một khuôn khổ chế độ; phải đánh giá cả mục tiêu và kết quả.
    Chia để trịChính sách lợi dụng, tạo hoặc khoét sâu chia rẽ để giảm khả năng liên kết chống người cai trị.
    Chính quốcNước thực dân được xét trong quan hệ thống trị, khai thác với các thuộc địa của mình.
    Công nghiệp hoáQuá trình nâng vai trò sản xuất công nghiệp, máy móc, kĩ thuật và tổ chức lao động trong nền kinh tế.
    Cấm vậnBiện pháp hạn chế hoặc ngăn cản quan hệ kinh tế với một đối tượng; phạm vi tuỳ quyết định cụ thể.
    Duy tânChủ trương, phong trào đổi mới để khắc phục những ràng buộc cũ trong hoàn cảnh lịch sử nhất định.
    Đổi mớiThay đổi cách tổ chức, chính sách hoặc phương pháp; trong bài học Việt Nam, gắn công cuộc khởi xướng 1986.
    Độc quyềnSức chi phối lớn của một hoặc một nhóm tổ chức trong lĩnh vực, thị trường; không có nghĩa mọi cạnh tranh đều biến mất.
    Kháng chiếnCuộc đấu tranh có tổ chức chống xâm lược nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền.
    Khởi nghĩaSự nổi dậy có tổ chức để chống chính quyền áp bức, giành chính quyền hoặc khôi phục quyền tự chủ.
    Lạm phátSự tăng lên kéo dài của mặt bằng giá chung làm sức mua tiền giảm; không suy chỉ từ giá một món hàng tăng một lần.
    Ngu dânChính sách hạn chế cơ hội hiểu biết, học tập của người bị trị nhằm dễ duy trì áp bức; không phải cách đánh giá phẩm chất cư dân.
    Ngư trườngKhu vực có điều kiện tập trung nguồn lợi thuỷ sản, được khai thác trong những giới hạn sinh thái và pháp lí.
    Quý tộc mớiBộ phận quý tộc chuyển sang cách kinh doanh tư bản, có lợi ích khác với việc chỉ giữ đặc quyền phong kiến cũ.
    Quốc hữu hoáChuyển tài sản hoặc cơ sở kinh tế sang sở hữu nhà nước theo chính sách, pháp luật cụ thể.
    Thuộc địaLãnh thổ, quốc gia chịu sự thống trị của thực dân, mất hoặc bị tước đoạt quyền tự quyết.
    Thương điếmCơ sở giao dịch thương mại; trong một số quá trình thực dân, có thể thành chỗ dựa mở rộng xâm lược.
    Vị trí địa chiến lượcĐặc điểm vị trí có ý nghĩa đối với mục tiêu an ninh, phát triển và ảnh hưởng lâu dài.
    Vùng đệmKhông gian nằm giữa những lực lượng hoặc khu vực khác biệt, có vai trò trung gian trong quan hệ của họ.

    Tình huống học tập nguyên gốc: Một thương điếm trao đổi hàng chưa tự chứng minh cả nước đã thành thuộc địa. Nhà Trần kháng chiến chống Nguyên khi có nhà nước độc lập; Lam Sơn nổi dậy thời Minh thuộc để khôi phục tự chủ. Một cửa hàng tăng giá bút một lần chưa cho biết mặt bằng giá chung. Trong đối chiếu đổi mới, Minh Mạng cải cách bộ máy và hệ thống tỉnh 1831–1832, Minh Trị ở Nhật Bản bắt đầu 1868, Việt Nam khởi xướng Đổi mới 1986; các bối cảnh khác nhau, không gộp thành một sự kiện. Muốn đánh giá lạm phát cần nguồn về giá chung qua nhiều kì, không chỉ một lần mua bút.

  2. Câu 1Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong ngữ cảnh thực dân, một nước còn chính quyền riêng nhưng bị ép phụ thuộc, quyền quyết định quan trọng do nước thực dân kiểm soát. Khái niệm phù hợp nhất là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép thuật ngữ với đối tượng chính.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn đúng hai nhận định phù hợp với bảng và ngữ cảnh.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá từng cách dùng thuật ngữ.

    ÝĐúngSai
    a)Một lần giá bút tăng chưa đủ chứng minh lạm phát của nền kinh tế
    b)Ngư trường có nguồn lợi tập trung nên không thể cạn kiệt
    c)Kháng chiến chống xâm lược có mục tiêu bảo vệ độc lập
    d)Quốc hữu hoá có nghĩa tự động mọi hình thức tư hữu đều biến mất
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    So sánh kháng chiến thời Trần với khởi nghĩa Lam Sơn bằng hoàn cảnh, mục tiêu và một lưu ý tránh gộp.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Sửa câu “Cửa hàng tăng giá một chiếc bút một lần, vì vậy nền kinh tế chắc chắn đang lạm phát cao”. Nêu điều cần biết thêm.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Một bạn giải thích ngư trường là nơi cá vô hạn, có thể khai thác bằng bất kì cách nào. Hãy viết lời giải thích đúng và một nguyên tắc sử dụng.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hoàn thành thẻ bốn mục cho một trường hợp cải cách/duy tân/đổi mới trong ngữ cảnh: tên, mốc, nội dung và giới hạn so sánh.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay