Lịch sử 11
Lịch sửLớp 11Chủ đề 5. Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam (trước năm 1858)

Bài 11. Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)

Mục tiêu bài học

  • Trình bày tổ chức tỉnh 1831–1832 và cơ chế vận hành bộ máy Minh Mạng.
  • So sánh với thời Lê Thánh Tông, phân biệt đơn vị lịch sử với hiện trạng hành chính.

Bài giảng

Yêu cầu thống nhất và cải cách bộ máy

Đầu thế kỉ XIX, nhà Nguyễn quản lí lãnh thổ rộng từ Bắc đến Nam. Dưới Gia Long, Bắc Thành và Gia Định Thành có quyền lực lớn, cơ cấu quản lí giữa các vùng chưa đồng nhất. Minh Mạng lên ngôi năm 1820, tiếp tục củng cố trung ương, giảm khâu trung gian và tăng kiểm soát quan lại. Cải cách đáp ứng nhu cầu quản lí, không phải sự xuất hiện chế độ liên bang.

Ở trung ương, Nội các ra đời năm 1829 giúp giải quyết văn thư, công việc của vua; Cơ mật viện năm 1834 xử lí công việc quân quốc trọng yếu. Lục bộ và các cơ quan giám sát được kiện toàn. Luân chuyển, kiểm tra, quy định trách nhiệm quan lại cùng chính sách hồi tị nhằm hạn chế quan hệ thân thuộc, địa phương ảnh hưởng công vụ. Không nên coi hồi tị là bảo đảm tự động không còn tham nhũng.

Tỉnh và giá trị lâu dài của cải cách

Năm 1831, Bắc Thành được bãi bỏ và các tỉnh ở phía Bắc được tổ chức lại; năm 1832 cải cách tiếp tục ở phía Nam, bãi bỏ Gia Định Thành. Cả nước có 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Tổng đốc có thể quản lí liên tỉnh, Tuần phủ quản lí tỉnh, cùng các chức phụ trách hành chính, tư pháp, quân sự. Việc hình thành cấp tỉnh thống nhất tăng khả năng điều hành trực tiếp của triều đình.

Cải cách góp phần thống nhất tổ chức hành chính, tăng hiệu lực tập quyền, tạo cơ sở quan trọng cho hệ thống tỉnh về sau. Tuy nhiên, số lượng và ranh giới tỉnh hiện hành đã thay đổi nhiều; không gọi 30 tỉnh là hiện trạng ngày nay. Một số chính sách xã hội, dân tộc và gánh nặng quản lí còn có hạn chế. Lăng Minh Mạng ngày nay thuộc thành phố Huế theo cập nhật của nhà xuất bản; khi trích tài liệu cũ có thể giữ “Thừa Thiên Huế” với chú thích niên đại.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Có thể so sánh 13 thừa tuyên và 30 tỉnh để kết luận cải cách sau dân chủ hơn không?

    Xem lời giải

    Không. Số đơn vị chỉ phản ánh tổ chức lãnh thổ; mức độ dân chủ phải xét cách nắm quyền và quyền tham gia chính trị. Cả hai cải cách đều nằm trong thể chế quân chủ tập quyền.

Ghi nhớ

Cải cách Minh Mạng kiện toàn trung ương, bãi bỏ các thành, lập hệ thống 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên sau 1831–1832; địa giới lịch sử không đồng nhất hiện nay.

Ứng dụng

  • Đọc bản đồ lịch sử theo năm, tên cơ quan và cấp quản lí; chú thích tỉnh cũ khi đặt cạnh tên hành chính mới.

Dễ nhầm

  • Không ghi 30 tỉnh là hiện trạng hành chính hiện nay.
  • Không nhầm Nội các và Cơ mật viện với các cơ quan đại diện dân cử hiện đại.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Hồ sơ học tập nguyên gốc — Bài 11. Cuộc cải cách của Minh Mạng (nửa đầu thế kỉ XIX)

    Yêu cầu thống nhất và cải cách bộ máy

    Đầu thế kỉ XIX, nhà Nguyễn quản lí lãnh thổ rộng từ Bắc đến Nam. Dưới Gia Long, Bắc Thành và Gia Định Thành có quyền lực lớn, cơ cấu quản lí giữa các vùng chưa đồng nhất. Minh Mạng lên ngôi năm 1820, tiếp tục củng cố trung ương, giảm khâu trung gian và tăng kiểm soát quan lại. Cải cách đáp ứng nhu cầu quản lí, không phải sự xuất hiện chế độ liên bang.

    Ở trung ương, Nội các ra đời năm 1829 giúp giải quyết văn thư, công việc của vua; Cơ mật viện năm 1834 xử lí công việc quân quốc trọng yếu. Lục bộ và các cơ quan giám sát được kiện toàn. Luân chuyển, kiểm tra, quy định trách nhiệm quan lại cùng chính sách hồi tị nhằm hạn chế quan hệ thân thuộc, địa phương ảnh hưởng công vụ. Không nên coi hồi tị là bảo đảm tự động không còn tham nhũng.

    Tỉnh và giá trị lâu dài của cải cách

    Năm 1831, Bắc Thành được bãi bỏ và các tỉnh ở phía Bắc được tổ chức lại; năm 1832 cải cách tiếp tục ở phía Nam, bãi bỏ Gia Định Thành. Cả nước có 30 tỉnh và phủ Thừa Thiên. Tổng đốc có thể quản lí liên tỉnh, Tuần phủ quản lí tỉnh, cùng các chức phụ trách hành chính, tư pháp, quân sự. Việc hình thành cấp tỉnh thống nhất tăng khả năng điều hành trực tiếp của triều đình.

    Cải cách góp phần thống nhất tổ chức hành chính, tăng hiệu lực tập quyền, tạo cơ sở quan trọng cho hệ thống tỉnh về sau. Tuy nhiên, số lượng và ranh giới tỉnh hiện hành đã thay đổi nhiều; không gọi 30 tỉnh là hiện trạng ngày nay. Một số chính sách xã hội, dân tộc và gánh nặng quản lí còn có hạn chế. Lăng Minh Mạng ngày nay thuộc thành phố Huế theo cập nhật của nhà xuất bản; khi trích tài liệu cũ có thể giữ “Thừa Thiên Huế” với chú thích niên đại.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Mục đích trực tiếp của bãi bỏ Bắc Thành, Gia Định Thành là gì?

  3. Câu 2Mức 2Trắc nghiệm 1 đáp án

    Sau cải cách 1831–1832, cả nước có hệ thống nào?

  4. Câu 3Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn các cơ quan trung ương gắn với cải cách Minh Mạng.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  5. Câu 4Mức 3Đúng / Sai nhiều ý

    Đánh giá các phát biểu.

    ÝĐúngSai
    a)Minh Mạng lên ngôi năm 1820
    b)Cải cách tỉnh hoàn thành cùng một ngày ở mọi vùng
    c)Hồi tị nhằm hạn chế tác động của quan hệ thân thuộc trong công vụ
    d)Tỉnh đầu thế kỉ XIX có ranh giới bất biến đến hiện tại
  6. Câu 5Mức 1Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các sự kiện sau theo thời gian từ sớm đến muộn.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Cơ mật viện thành lập năm 1834
    2. 2Minh Mạng lên ngôi năm 1820
    3. 3Nội các thành lập năm 1829
    4. 4Cải cách tỉnh phía Bắc năm 1831
  7. Câu 6Mức 2Ghép nối

    Ghép sự kiện, chính sách hoặc khái niệm với đặc điểm phù hợp.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    So sánh một điểm giống và một điểm khác giữa cải cách Lê Thánh Tông và Minh Mạng.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 4Tự luận

    Hoàn thành nhãn bản đồ lịch sử “30 tỉnh và phủ Thừa Thiên”: ghi mốc, ý nghĩa và cảnh báo khi đối chiếu bản đồ hiện tại.

    0 từ / tối đa 350

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay