Liên hệ các nội dung của chương
Phân bón cung cấp dinh dưỡng hoặc hỗ trợ cải thiện đất theo loại; nhóm thường gặp là hóa học, hữu cơ và vi sinh. Phân đơn cung cấp một nguyên tố dinh dưỡng chính theo cách phân loại, phân hỗn hợp/phức hợp có thành phần khác; hàm lượng ghi nhãn cần đúng dạng quy ước. Hữu cơ cải thiện đất nhưng không dùng phân tươi tùy tiện; phân vi sinh chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện, không thay mọi nhu cầu dinh dưỡng.
Bón đúng loại, đúng lượng, đúng lúc và đúng cách dựa nhu cầu cây/đất, không coi bốn đúng là một lịch cố định cho mọi ruộng. Bón lót chuẩn bị trước/khi trồng; bón thúc phục vụ giai đoạn sinh trưởng theo hướng dẫn. Hữu cơ cần xử lí, phân vi sinh giữ điều kiện sống và thời hạn; phân hóa học có nguy cơ thất thoát/rửa trôi. Không trộn tùy tiện phân với vôi/thuốc hay xả thừa ra nước.
Công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm dựa vi sinh vật có chức năng như cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải hữu cơ. Chọn chủng có đặc tính phù hợp, nuôi nhân trong điều kiện kiểm soát, phối chất mang và kiểm chất lượng/đóng gói. Không phải mọi vi sinh vật trong đất đều có ích hoặc dùng được làm phân. Chủng sống cần bảo quản và dùng đúng điều kiện, kiểm mật độ/chức năng chứ không chỉ ngửi mùi.
Nhận biết phân cần kết hợp nhãn/tính chất và quy trình phân tích do giáo viên quản lí. Bài in gồm xét hòa tan, phân biệt nhóm đạm/kali bằng phép nhiệt và các thuốc thử để phân biệt NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl, K₂SO₄, KCl; ít/không tan gợi nhóm lân theo điều kiện bài, không là chứng minh duy nhất ngoài thực tế. BaCl₂, AgNO₃, diphenylamine và đốt phân có nguy cơ hóa chất/khói, nên chỉ người được đào tạo thực hiện theo quy trình phòng thực hành, không hướng dẫn học sinh tự thử tại nhà.