Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 6. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương III. Phân bón

Ôn tập Chương III

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Giới thiệu về phân bón, Sử dụng và bảo quản phân bón, Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón hoá học.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Phân bón cung cấp dinh dưỡng hoặc hỗ trợ cải thiện đất theo loại; nhóm thường gặp là hóa học, hữu cơ và vi sinh. Phân đơn cung cấp một nguyên tố dinh dưỡng chính theo cách phân loại, phân hỗn hợp/phức hợp có thành phần khác; hàm lượng ghi nhãn cần đúng dạng quy ước. Hữu cơ cải thiện đất nhưng không dùng phân tươi tùy tiện; phân vi sinh chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện, không thay mọi nhu cầu dinh dưỡng.

Bón đúng loại, đúng lượng, đúng lúc và đúng cách dựa nhu cầu cây/đất, không coi bốn đúng là một lịch cố định cho mọi ruộng. Bón lót chuẩn bị trước/khi trồng; bón thúc phục vụ giai đoạn sinh trưởng theo hướng dẫn. Hữu cơ cần xử lí, phân vi sinh giữ điều kiện sống và thời hạn; phân hóa học có nguy cơ thất thoát/rửa trôi. Không trộn tùy tiện phân với vôi/thuốc hay xả thừa ra nước.

Công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm dựa vi sinh vật có chức năng như cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải hữu cơ. Chọn chủng có đặc tính phù hợp, nuôi nhân trong điều kiện kiểm soát, phối chất mang và kiểm chất lượng/đóng gói. Không phải mọi vi sinh vật trong đất đều có ích hoặc dùng được làm phân. Chủng sống cần bảo quản và dùng đúng điều kiện, kiểm mật độ/chức năng chứ không chỉ ngửi mùi.

Nhận biết phân cần kết hợp nhãn/tính chất và quy trình phân tích do giáo viên quản lí. Bài in gồm xét hòa tan, phân biệt nhóm đạm/kali bằng phép nhiệt và các thuốc thử để phân biệt NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl, K₂SO₄, KCl; ít/không tan gợi nhóm lân theo điều kiện bài, không là chứng minh duy nhất ngoài thực tế. BaCl₂, AgNO₃, diphenylamine và đốt phân có nguy cơ hóa chất/khói, nên chỉ người được đào tạo thực hiện theo quy trình phòng thực hành, không hướng dẫn học sinh tự thử tại nhà.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu nhãn giả định phân có 20%N:10 kg chứa 2 kgN theo nhãn, không phải mỗi cây cần 2 kg. Với nhãnNPK, P vàK thường biểu thị theoP₂O₅/K₂O nên không cộng như nguyên tố tinh khiết nếu chưa đổi. Lựa chọn phân dựa phân tích đất/cây/giai đoạn và hướng dẫn, không tự bón theo bài toán. Bảo vệ người học bằng chỉ đọc nhãn/mẫu kín, không nếm, ngửi sát hoặc trộn phân để thử.

Mẫu phân công đọc nhãn: bao nguyên, khô, mát theo chỉ dẫn, tách thực phẩm/hóa chất không tương thích, có mã/ngày và người quản lí. Dữ liệu giả liều do giáo viên cho 60 g cho một chậu chia 3 lần bằng nhau:20 g/lần; đây là bài toán không là hướng dẫn dùng phân thật. Nếu trời mưa lớn hoặc đất úng, cần hỏi người phụ trách điều chỉnh, khi chưa được duyệt không bón. Học sinh không xử lí phân tươi hay hóa chất đậm đặc.

Mẫu sơ đồ sản xuất phân vi sinh: chủng đã kiểm→nhân sinh khối có kiểm soát→phối chất mang→kiểm lô/đóng gói/nhãn. Học sinh dùng sơ đồ/dữ liệu, không tự nuôi cấy vi sinh vật lạ hoặc phân hủy chất thải chưa kiểm. Nếu nhãn mẫu có 10⁸đơn vị/g và dùng 5 g thì tổng danh định 5 ×10⁸đơn vị theo giả thiết, không bảo vệ số sống thực sau quá hạn. Dùng dữ liệu lô đã công bố, không bịa kết quả kiểm nghiệm.

Mẫu phiếu dữ liệu được cung cấp, không phải lớp đã làm: A thuộc nhóm đạm, thuốc thử nitrate cho tín hiệu phù hợp và đã được giáo viên đối chứng→NH₄NO₃ trong tập mẫu; B thuộc đạm, có kết tủa vớiBaCl₂ theo đối chứng sulfate→(NH₄)₂SO₄; C thuộc đạm, kết tủaAgCl vớiAgNO₃→NH₄Cl. D nhómkali/có phản ứng sulfate→K₂SO₄; E nhómkali/không tín hiệu sulfate, mẫu chloride được xác nhận→KCl. Tập mẫu đóng trong 5 nhãn này, theo giáo viên; dữ liệu không đủ ngoài tập thì ghi chưa xác định. Học sinh đọc mẫu kín/bảng kết quả, đeo bảo hộ theo trường, không nếm/ngửi sát/trộn/đốt; giáo viên thu gom chất thải không đổ xuống cống.

Ba dây chuyền phân vi sinh, không chỉ một sơ đồ chung

Đây là đọc quy trình cơ sở, học sinh không tự nuôi cấy/tiệt trùng/phối chế phẩm lạ. Cố định đạm: chuẩn bị và kiểm giống có chức năng cùng chất mang, nhân sinh khối và xử lí chất mang tại cơ sở→phối/ủ sinh khối, bổ sung dinh dưỡng và phụ gia theo quy cách→kiểm chất lượng, đóng/bảo quản. Chuyển hóa lân: nhân và kiểm chủng chuyển dạng lân khó tiêu→chuẩn bị/kiểm/xử lí chất mang→phối dinh dưỡng/phụ gia và ủ→kiểm/đóng/bảo quản. Phân giải hữu cơ: thu và sơ chế nguồn hữu cơ hợp lệ như than bùn/phụ phẩm→ủ với chủng phân giải, bổ sung thành phần theo quy cách→kiểm chất lượng/đóng/bảo quản. Đạm chuyển N₂ thành dạng hợp chất nhờ chủng; chuyển hóa lân không tạo nguyên tố P mới; phân giải hữu cơ biến đổi chất nền. Chất mang, độ sống, chức năng, tạp nhiễm và nhãn lô phải kiểm, không lấy có mùi lên men làm bằng chứng đúng chủng. Số bước khác nhau do cách gộp, nhưng không được bỏ khâu chất lượng trước dùng.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu mẫu để đọc phương pháp:5 g chất trong100 mL dung dịch theo giả thiết khối lượng/thể tích. Nồng độ g/L là bao nhiêu?

    Xem lời giải

    100 mL=0,1 L;5/0,1=50 g/L. Chỉ phân tích dữ liệu,không tự pha thuốc thử hay phân bón.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Phân hóa học: Phân cung cấp dinh dưỡng theo thành phần hóa học được công bố; Phân hữu cơ: Phân từ nguồn hữu cơ đã xử lí phù hợp; Phân vi sinh: Chế phẩm chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện sử dụng.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 7. giới thiệu về phân bón, mô tả nào đúng về Phân hóa học?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 8. sử dụng và bảo quản phân bón, mô tả nào đúng về Bón lót?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 9. ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, mô tả nào đúng về Cố định đạm?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 10. thực hành: nhận biết một số loại phân bón hoá học, mô tả nào đúng về Hòa tan?

  5. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    Nhãn giả định 20%N theo khối lượng;10 kg phân chứa bao nhiêu kgN?

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Lượng giả định 60 g chia 3 lần bằng nhau. Mỗi lần bao nhiêu g?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu nhãn giả định mật độ 100 triệu đơn vị/g, khối lượng 5 g. Tổng danh định là bao nhiêu triệu đơn vị?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu mẫu để đọc phương pháp:5 g chất trong100 mL dung dịch theo giả thiết khối lượng/thể tích. Nồng độ g/L là bao nhiêu?

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Phân biệt phân hữu cơ với phân vi sinh mà không cho rằng chúng loại trừ mọi sản phẩm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    Nêu ba lỗi bảo quản làm giảm hiệu quả phân vi sinh.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    So ba lược đồ sản xuất phân vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải hữu cơ theo chức năng, vật liệu/khâu chính và kiểm lô; đây là bài đọc quy trình cơ sở, không tự nuôi cấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Tập đạm chỉ gồm NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl. B có tín hiệu sulfate đã đối chứng. Kết luận và giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay