Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 6. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương III. Phân bón

Bài 10. Thực hành: Nhận biết một số loại phân bón hoá học

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Hòa tan, Thuốc thử, Đối chứng.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 10. thực hành: nhận biết một số loại phân bón hoá học với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Nhận biết phân cần kết hợp nhãn/tính chất và quy trình phân tích do giáo viên quản lí. Bài in gồm xét hòa tan, phân biệt nhóm đạm/kali bằng phép nhiệt và các thuốc thử để phân biệt NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl, K₂SO₄, KCl; ít/không tan gợi nhóm lân theo điều kiện bài, không là chứng minh duy nhất ngoài thực tế. BaCl₂, AgNO₃, diphenylamine và đốt phân có nguy cơ hóa chất/khói, nên chỉ người được đào tạo thực hiện theo quy trình phòng thực hành, không hướng dẫn học sinh tự thử tại nhà.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu phiếu dữ liệu được cung cấp, không phải lớp đã làm: A thuộc nhóm đạm, thuốc thử nitrate cho tín hiệu phù hợp và đã được giáo viên đối chứng→NH₄NO₃ trong tập mẫu; B thuộc đạm, có kết tủa vớiBaCl₂ theo đối chứng sulfate→(NH₄)₂SO₄; C thuộc đạm, kết tủaAgCl vớiAgNO₃→NH₄Cl. D nhómkali/có phản ứng sulfate→K₂SO₄; E nhómkali/không tín hiệu sulfate, mẫu chloride được xác nhận→KCl. Tập mẫu đóng trong 5 nhãn này, theo giáo viên; dữ liệu không đủ ngoài tập thì ghi chưa xác định. Học sinh đọc mẫu kín/bảng kết quả, đeo bảo hộ theo trường, không nếm/ngửi sát/trộn/đốt; giáo viên thu gom chất thải không đổ xuống cống.

Khái niệm chính

Hòa tan
Khả năng chất phân tán thành dung dịch trong điều kiện xác định
Thuốc thử
Chất dùng tạo tín hiệu phân tích theo quy trình được kiểm soát
Đối chứng
Mẫu hoặc điều kiện để kiểm ý nghĩa tín hiệu phân tích

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu mẫu để đọc phương pháp:5 g chất trong100 mL dung dịch theo giả thiết khối lượng/thể tích. Nồng độ g/L là bao nhiêu?

    Xem lời giải

    100 mL=0,1 L;5/0,1=50 g/L. Chỉ phân tích dữ liệu,không tự pha thuốc thử hay phân bón.

  2. Ví dụ 2

    Tập đạm chỉ gồm NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl. B có tín hiệu sulfate đã đối chứng. Kết luận và giới hạn.

    Xem lời giải

    B phù hợp(NH₄)₂SO₄trong tập đóng này; cần biết thuốc thử/điều kiện và đối chứng. Ngoài tập mẫu, chỉ tín hiệu sulfate chưa chứng minh loại phân/tinh khiết.

Ghi nhớ

Hòa tan: Khả năng chất phân tán thành dung dịch trong điều kiện xác định; Thuốc thử: Chất dùng tạo tín hiệu phân tích theo quy trình được kiểm soát; Đối chứng: Mẫu hoặc điều kiện để kiểm ý nghĩa tín hiệu phân tích.

Dễ nhầm

  • Kết tủa trắng bất kì đủ xác định chính xác mọi phân ngoài thị trường. Cần thuốc thử, điều kiện, đối chứng và tập mẫu; không suy từ màu riêng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 10. thực hành: nhận biết một số loại phân bón hoá học, mô tả nào đúng về Hòa tan?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Kết tủa trắng bất kì đủ xác định chính xác mọi phân ngoài thị trường.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Chất dùng tạo tín hiệu phân tích theo quy trình được kiểm soát được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Giáo viên chốt tập mẫu và dữ liệu đối chứng
    2. 2Đối chiếu tín hiệu thuốc thử theo tập mẫu
    3. 3Đọc nhãn hoặc bảng hòa tan nhóm phân
    4. 4Ghi kết luận có giới hạn và thu gom theo phòng thực hành
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu mẫu để đọc phương pháp:5 g chất trong100 mL dung dịch theo giả thiết khối lượng/thể tích. Nồng độ g/L là bao nhiêu?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tập đạm chỉ gồm NH₄NO₃,(NH₄)₂SO₄, NH₄Cl. B có tín hiệu sulfate đã đối chứng. Kết luận và giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Lập bảng hoàn thành cho D/E thuộc nhómkali: D có tín hiệu sulfate, E đã xác nhận chloride và không sulfate; chỉ cóK₂SO₄/KCl.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay