Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 6. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương III. Phân bón

Bài 7. Giới thiệu về phân bón

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Phân hóa học, Phân hữu cơ, Phân vi sinh.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 7. giới thiệu về phân bón với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Phân bón cung cấp dinh dưỡng hoặc hỗ trợ cải thiện đất theo loại; nhóm thường gặp là hóa học, hữu cơ và vi sinh. Phân đơn cung cấp một nguyên tố dinh dưỡng chính theo cách phân loại, phân hỗn hợp/phức hợp có thành phần khác; hàm lượng ghi nhãn cần đúng dạng quy ước. Hữu cơ cải thiện đất nhưng không dùng phân tươi tùy tiện; phân vi sinh chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện, không thay mọi nhu cầu dinh dưỡng.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu nhãn giả định phân có 20%N:10 kg chứa 2 kgN theo nhãn, không phải mỗi cây cần 2 kg. Với nhãnNPK, P vàK thường biểu thị theoP₂O₅/K₂O nên không cộng như nguyên tố tinh khiết nếu chưa đổi. Lựa chọn phân dựa phân tích đất/cây/giai đoạn và hướng dẫn, không tự bón theo bài toán. Bảo vệ người học bằng chỉ đọc nhãn/mẫu kín, không nếm, ngửi sát hoặc trộn phân để thử.

Khái niệm chính

Phân hóa học
Phân cung cấp dinh dưỡng theo thành phần hóa học được công bố
Phân hữu cơ
Phân từ nguồn hữu cơ đã xử lí phù hợp
Phân vi sinh
Chế phẩm chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện sử dụng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nhãn giả định 20%N theo khối lượng;10 kg phân chứa bao nhiêu kgN?

    Xem lời giải

    10 ×20/100=2 kgN, không phải liều bón khuyến nghị.

  2. Ví dụ 2

    Phân biệt phân hữu cơ với phân vi sinh mà không cho rằng chúng loại trừ mọi sản phẩm.

    Xem lời giải

    Hữu cơ mô tả nguồn/chất hữu cơ; vi sinh nhấn chủng sống có ích. Một sản phẩm có thể hữu cơ–vi sinh khi được công bố; đọc nhãn và điều kiện dùng.

Ghi nhớ

Phân hóa học: Phân cung cấp dinh dưỡng theo thành phần hóa học được công bố; Phân hữu cơ: Phân từ nguồn hữu cơ đã xử lí phù hợp; Phân vi sinh: Chế phẩm chứa vi sinh vật có ích theo chức năng và điều kiện sử dụng.

Dễ nhầm

  • Phân vi sinh nào cũng thay đủ mọi nguyên tố và dùng được trong mọi điều kiện. Hiệu quả phụ thuộc chủng, chức năng, cây/đất, bảo quản; không tự thay mọi dinh dưỡng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 7. giới thiệu về phân bón, mô tả nào đúng về Phân hóa học?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Phân vi sinh nào cũng thay đủ mọi nguyên tố và dùng được trong mọi điều kiện.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Phân từ nguồn hữu cơ đã xử lí phù hợp được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tra hướng dẫn loại phân được phép
    2. 2Xác định nhu cầu theo đất cây giai đoạn
    3. 3Đọc nhãn và dạng dinh dưỡng công bố
    4. 4Tính lượng theo chỉ định rồi kiểm an toàn
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Nhãn giả định 20%N theo khối lượng;10 kg phân chứa bao nhiêu kgN?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân biệt phân hữu cơ với phân vi sinh mà không cho rằng chúng loại trừ mọi sản phẩm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Vì sao không lấy sốNPKtrên nhãn làm lượng cây hấp thu chắc chắn?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay