Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 5. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương II. Đất trồng

Ôn tập Chương II

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Giới thiệu về đất trồng, Sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng, Giá thể trồng cây, Thực hành: Xác định độ chua và độ mặn của đất.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Đất trồng là lớp vật chất cung cấp môi trường cho rễ, nước, dinh dưỡng và không khí. Thành phần có phần rắn khoáng/hữu cơ, nước và khí. Tính chất cần xét gồm thành phần cơ giới, độ chua, độ phì và khả năng giữ/thoát nước. Keo đất có kích thước nhỏ, bề mặt mang điện giúp hấp phụ/trao đổi ion; không hiểu đất là kho phân vô hạn. Độ phì là khả năng cung cấp điều kiện cần cho cây trong phạm vi, không chỉ màu sẫm.

Đất chua, đất mặn và đất bạc màu có nguyên nhân và biện pháp cải tạo khác nhau. Đất chua cần phân tích, cân đối phân và có thể dùng vật liệu cải tạo theo khuyến cáo; đất mặn liên quan muối hòa tan, cần nguồn nước/thoát nước và quy trình phù hợp; đất bạc màu cần tăng hữu cơ, che phủ, canh tác và dinh dưỡng cân đối. Bón vôi hay rửa mặn không áp cùng liều cho mọi nơi, không tự đổ hóa chất hoặc xả nước mặn ra môi trường.

Giá thể là vật liệu hoặc hỗn hợp tạo môi trường vùng rễ; có thể hữu cơ như xơ dừa đã xử lí, than bùn phù hợp nguồn, trấu xử lí, hoặc vô cơ như perlite, gốm. Cần giữ ẩm và thông khí phù hợp, ổn định, sạch nguồn và pH/EC thích hợp cây. Giá thể không đất không có nghĩa không cần dinh dưỡng hay không thể nhiễm bệnh. Vật liệu chưa xử lí có thể chứa muối, chất ảnh hưởng cây hoặc nguồn bệnh.

Bài có cả pHH₂O, pHKCl và EC đánh giá độ mặn; phải ghi mẫu, quy trình, đơn vị và nguồn ngưỡng. Phương pháp in: chuẩn bị mẫu đất đã xử lí theo hướng dẫn; pH dùng 20 g đất/50 mL nước cất hoặc dung dịchKCl 1 N, lắc 15–20 phút, đo khi ổn định; EC dùng 20 g/100 mL nước cất, lắc, lọc rồi đo. Các con số gắn phương pháp, không coi mọi phép đo EC quy đổi trực tiếp ra độ mặn ruộng. Hóa chất KCl và máy/chuẩn do giáo viên chuẩn bị, không pha thuốc tại nhà.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu thành phần thể tích đất giả định: rắn 50%, nước 30%, khí 20%; khi nước chiếm thêm 10 điểm phần trăm ở tổng lỗ rỗng không đổi thì khí còn 10%. Rễ cần cả nước lẫn oxy, úng có thể giảm khí. pH biểu thị độ chua/kiềm của mẫu theo phương pháp đo; so pH nước với pH KCl cần ghi phương pháp, không tùy ý thay số. Không suy màu đất đủ để chẩn đoán mọi thiếu chất.

Mẫu lô dốc bị rửa trôi: giữ che phủ, bố trí theo đường đồng mức theo chuyên môn, dùng hữu cơ đã xử lí và hạn chế đất trống. Dữ liệu giả: đất trống mất 12 kg vật liệu/mô hình, che phủ mất 3 kg cùng phép thử; mức giảm 75%, không phải số xói mòn mọi ruộng. Học sinh phân tích dữ liệu hoặc mô hình đất sạch nhỏ có khay hứng, không vào sườn dốc/kênh nguy hiểm. Cần kiểm giống, đất/nước trước khuyến cáo cải tạo.

Mẫu hỗn hợp theo THỂ TÍCH để học pha 4 L: xơ dừa đã xử lí 50%, vật liệu thoáng sạch 25%, hữu cơ đã xử lí 25% là 2 L+1 L+1 L. Đây không là công thức bắt buộc cho mọi cây. Giáo viên chọn vật liệu an toàn, làm ẩm giảm bụi; học sinh đo thể tích, trộn theo phân công, ghi nguồn/lô và kiểm thoát nước, không hít bụi hoặc dùng phân tươi. Không quy tỉ lệ thể tích sang khối lượng nếu chưa biết khối lượng riêng.

Mẫu bảng hoàn thành GIẢ: M1 pHH₂O5,2, pHKCl 4,6, EC1,2 dS/m; M2 6,8/6,2/3,0. Theo bảng của bài pHH₂O4,5–5,5 là chua,6,6–7,5 trung tính; pHKCl từ 4,0 đến 5,0 là chua, trên 6,0 đến 7,0 là trung tính. EC0–2 không mặn,2–4 mặn ít trong bảng giáo khoa; chỉ dùng số không ở ranh giới để tránh chồng ngưỡng. Vậy M1 chua/không mặn, M2 trung tính/mặn ít theo hai chỉ tiêu tương ứng. Đây là dữ liệu mẫu, không là kết quả đo lớp. Phiếu thật ghi chuẩn máy, nhiệt độ/phương pháp và số ổn định; không dùng chung điện cực bẩn, thu gom mẫu/dung dịch theo giáo viên. Không đưa tay vào đất nghi ô nhiễm hoặc đổ hóa chất ra vườn.

Đủ bốn hữu cơ và hai trơ cứng: quy trình nhà sản xuất

Các lược đồ là kiến thức về cơ sở sản xuất, không giao học sinh pha vôi, đốt, nung, nghiền bụi hoặc tự nuôi vi sinh. Than bùn nhẹ/xốp nhưng cần bổ sung dinh dưỡng: tập kết→phơi/nghiền→phối vôi/phụ gia/chế phẩm rồi ủ theo cơ sở→kiểm/đóng gói; chọn nguồn khai thác hợp pháp, không tự đào vùng bảo tồn. Mùn cưa cần xử lí cellulose, độ thoáng/ẩm có thể không đều: tập kết→phơi/đảo→ủ với chế phẩm phù hợp→kiểm/đóng. Trấu hun xốp, nghèo dinh dưỡng và có thể nóng dưới nắng: nhận trấu→cơ sở hun hạn chế oxy, làm nguội/loại tạp→phối chế phẩm→kiểm/đóng; không tổ chức đốt ở lớp. Xơ dừa giữ ẩm nhưng nguồn thô có tannin/lignin: thu/phơi/làm nhỏ→rửa/ngâm loại chất ảnh hưởng cây→phối và ủ với chế phẩm→kiểm/đóng. Sách nêu ngâm nước sạch 2–3 ngày rồi nước vôi 2 kg/100 L trong 5–7 ngày ở cơ sở; đó là thông số tham khảo, người phụ trách quản lí hóa chất/nước thải, không là bài pha của học sinh. Hai trơ cứng in là perlite và gốm: perlite nghiền quặng 0,2–1 mm→nung khoảng 800–850°C theo lược đồ→nguội/kiểm/đóng; gốm thu đất sét/phù sa/phụ phẩm→nghiền/nặn viên→nung khoảng 1200–1300°C→kiểm/đóng. Đây là sản xuất công nghiệp, không thử ở nhà. Gốm bền, xốp/tái dùng được nhưng nhanh khô, không tự cung đủ dinh dưỡng; perlite nhẹ/thoáng cũng cần quản lí nước/pH. Khi pha lớp chỉ dùng vật liệu hoàn thành đã được duyệt, giảm bụi và kiểm nguồn/lô.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phép đoEC dùng 20 g đất/100 mL nước. Chuẩn bị 40 g cùng tỉ lệ thì cần bao nhiêu mL nước?

    Xem lời giải

    100 ×40/20=200 mL; thay lượng vẫn cần dụng cụ/quy trình phù hợp.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Độ phì: Khả năng đất cung cấp điều kiện cần thiết cho cây theo phạm vi; Keo đất: Hạt rất nhỏ có bề mặt mang điện tham gia giữ và trao đổi ion; Độ chua: Tính chất được đánh giá bằng pH và phương pháp xác định.

Bài tập

Đã đúng 0/8 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 3. giới thiệu về đất trồng, mô tả nào đúng về Độ phì?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 4. sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng, mô tả nào đúng về Đất chua?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 5. giá thể trồng cây, mô tả nào đúng về Giá thể hữu cơ?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 6. thực hành: xác định độ chua và độ mặn của đất, mô tả nào đúng về pHH₂O?

  5. Câu 5Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu có phần rắn 50%, nước 40%, tổng 100%. Phần khí là bao nhiêu phần trăm?

  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu mất vật liệu giảm từ 12 kg xuống 3 kg. Phần trăm giảm so ban đầu?

  7. Câu 7Mức 3Trả lời ngắn

    Pha 4 L với 50% xơ dừa theo thể tích. Cần bao nhiêu lít xơ dừa?

  8. Câu 8Mức 3Trả lời ngắn

    Phép đoEC dùng 20 g đất/100 mL nước. Chuẩn bị 40 g cùng tỉ lệ thì cần bao nhiêu mL nước?

  9. Câu 9Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao tưới thêm khi đất đã úng có thể hại rễ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 10Mức 3Tự luận

    So biện pháp ưu tiên cho đất dốc mất che phủ với đất nghi mặn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 11Mức 3Tự luận

    Lập bảng pha 4 L theo 50/25/25% thể tích và một kiểm soát chất lượng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 12Mức 3Tự luận

    Dùng dữ liệu GIẢ M1 pHH₂O5,2/EC1,2; M2 6,8/3,0. Ngưỡng pH4,5–5,5 chua,6,6–7,5 trung tính; EC0–2 khôngmặn,2–4 mặnít. Lập bảng kết luận có giới hạn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay