Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 5. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương II. Đất trồng

Bài 3. Giới thiệu về đất trồng

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Độ phì, Keo đất, Độ chua.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 3. giới thiệu về đất trồng với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Đất trồng là lớp vật chất cung cấp môi trường cho rễ, nước, dinh dưỡng và không khí. Thành phần có phần rắn khoáng/hữu cơ, nước và khí. Tính chất cần xét gồm thành phần cơ giới, độ chua, độ phì và khả năng giữ/thoát nước. Keo đất có kích thước nhỏ, bề mặt mang điện giúp hấp phụ/trao đổi ion; không hiểu đất là kho phân vô hạn. Độ phì là khả năng cung cấp điều kiện cần cho cây trong phạm vi, không chỉ màu sẫm.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu thành phần thể tích đất giả định: rắn 50%, nước 30%, khí 20%; khi nước chiếm thêm 10 điểm phần trăm ở tổng lỗ rỗng không đổi thì khí còn 10%. Rễ cần cả nước lẫn oxy, úng có thể giảm khí. pH biểu thị độ chua/kiềm của mẫu theo phương pháp đo; so pH nước với pH KCl cần ghi phương pháp, không tùy ý thay số. Không suy màu đất đủ để chẩn đoán mọi thiếu chất.

Khái niệm chính

Độ phì
Khả năng đất cung cấp điều kiện cần thiết cho cây theo phạm vi
Keo đất
Hạt rất nhỏ có bề mặt mang điện tham gia giữ và trao đổi ion
Độ chua
Tính chất được đánh giá bằng pH và phương pháp xác định

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mẫu có phần rắn 50%, nước 40%, tổng 100%. Phần khí là bao nhiêu phần trăm?

    Xem lời giải

    100−50−40=10%; giả thiết các phần cộng theo thể tích.

  2. Ví dụ 2

    Giải thích vì sao tưới thêm khi đất đã úng có thể hại rễ.

    Xem lời giải

    Nước chiếm lỗ rỗng làm giảm khí, rễ thiếu oxy và có thể tăng nguy cơ bệnh. Cần kiểm ẩm/thoát nước trước, không mặc định tưới càng nhiều càng tốt.

Ghi nhớ

Độ phì: Khả năng đất cung cấp điều kiện cần thiết cho cây theo phạm vi; Keo đất: Hạt rất nhỏ có bề mặt mang điện tham gia giữ và trao đổi ion; Độ chua: Tính chất được đánh giá bằng pH và phương pháp xác định.

Dễ nhầm

  • Đất có màu đen chắc chắn đủ mọi dinh dưỡng nên không cần phân tích. Màu liên quan nhiều yếu tố, cần dữ kiện tính chất và nhu cầu cây.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 3. giới thiệu về đất trồng, mô tả nào đúng về Độ phì?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Đất có màu đen chắc chắn đủ mọi dinh dưỡng nên không cần phân tích.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Hạt rất nhỏ có bề mặt mang điện tham gia giữ và trao đổi ion được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Ghi thành phần và phương pháp đo
    2. 2Đối chiếu tính chất với yêu cầu cây
    3. 3Nêu yếu tố chưa đo trước kết luận
    4. 4Xác định mục đích và vị trí lấy mẫu
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu có phần rắn 50%, nước 40%, tổng 100%. Phần khí là bao nhiêu phần trăm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Giải thích vì sao tưới thêm khi đất đã úng có thể hại rễ.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    So pH5,2 đo bằng nước với pH4,8 đo bằngKCl của cùng mẫu, có được gọi máy sai ngay không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay