Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 5. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương II. Đất trồng

Bài 5. Giá thể trồng cây

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Giá thể hữu cơ, Giá thể vô cơ, Độ thoáng.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 5. giá thể trồng cây với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Giá thể là vật liệu hoặc hỗn hợp tạo môi trường vùng rễ; có thể hữu cơ như xơ dừa đã xử lí, than bùn phù hợp nguồn, trấu xử lí, hoặc vô cơ như perlite, gốm. Cần giữ ẩm và thông khí phù hợp, ổn định, sạch nguồn và pH/EC thích hợp cây. Giá thể không đất không có nghĩa không cần dinh dưỡng hay không thể nhiễm bệnh. Vật liệu chưa xử lí có thể chứa muối, chất ảnh hưởng cây hoặc nguồn bệnh.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu hỗn hợp theo THỂ TÍCH để học pha 4 L: xơ dừa đã xử lí 50%, vật liệu thoáng sạch 25%, hữu cơ đã xử lí 25% là 2 L+1 L+1 L. Đây không là công thức bắt buộc cho mọi cây. Giáo viên chọn vật liệu an toàn, làm ẩm giảm bụi; học sinh đo thể tích, trộn theo phân công, ghi nguồn/lô và kiểm thoát nước, không hít bụi hoặc dùng phân tươi. Không quy tỉ lệ thể tích sang khối lượng nếu chưa biết khối lượng riêng.

Đủ bốn hữu cơ và hai trơ cứng: quy trình nhà sản xuất

Các lược đồ là kiến thức về cơ sở sản xuất, không giao học sinh pha vôi, đốt, nung, nghiền bụi hoặc tự nuôi vi sinh. Than bùn nhẹ/xốp nhưng cần bổ sung dinh dưỡng: tập kết→phơi/nghiền→phối vôi/phụ gia/chế phẩm rồi ủ theo cơ sở→kiểm/đóng gói; chọn nguồn khai thác hợp pháp, không tự đào vùng bảo tồn. Mùn cưa cần xử lí cellulose, độ thoáng/ẩm có thể không đều: tập kết→phơi/đảo→ủ với chế phẩm phù hợp→kiểm/đóng. Trấu hun xốp, nghèo dinh dưỡng và có thể nóng dưới nắng: nhận trấu→cơ sở hun hạn chế oxy, làm nguội/loại tạp→phối chế phẩm→kiểm/đóng; không tổ chức đốt ở lớp. Xơ dừa giữ ẩm nhưng nguồn thô có tannin/lignin: thu/phơi/làm nhỏ→rửa/ngâm loại chất ảnh hưởng cây→phối và ủ với chế phẩm→kiểm/đóng. Sách nêu ngâm nước sạch 2–3 ngày rồi nước vôi 2 kg/100 L trong 5–7 ngày ở cơ sở; đó là thông số tham khảo, người phụ trách quản lí hóa chất/nước thải, không là bài pha của học sinh. Hai trơ cứng in là perlite và gốm: perlite nghiền quặng 0,2–1 mm→nung khoảng 800–850°C theo lược đồ→nguội/kiểm/đóng; gốm thu đất sét/phù sa/phụ phẩm→nghiền/nặn viên→nung khoảng 1200–1300°C→kiểm/đóng. Đây là sản xuất công nghiệp, không thử ở nhà. Gốm bền, xốp/tái dùng được nhưng nhanh khô, không tự cung đủ dinh dưỡng; perlite nhẹ/thoáng cũng cần quản lí nước/pH. Khi pha lớp chỉ dùng vật liệu hoàn thành đã được duyệt, giảm bụi và kiểm nguồn/lô.

Khái niệm chính

Giá thể hữu cơ
Vật liệu vùng rễ có nguồn gốc hữu cơ được xử lí phù hợp
Giá thể vô cơ
Vật liệu khoáng hoặc vô cơ dùng tạo môi trường vùng rễ
Độ thoáng
Khả năng duy trì không khí trong vùng rễ theo cấu trúc vật liệu

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Pha 4 L với 50% xơ dừa theo thể tích. Cần bao nhiêu lít xơ dừa?

    Xem lời giải

    4 ×0,50=2 L; không suy thành 2 kg.

  2. Ví dụ 2

    Lập bảng pha 4 L theo 50/25/25% thể tích và một kiểm soát chất lượng.

    Xem lời giải

    2 L xơ dừa đã xử lí,1 L vật liệu thoáng,1 L hữu cơ xử lí; ghi nguồn/lô và kiểm pH/EC/thoát nước theo mục tiêu. Không dùng công thức cho mọi loài mà chưa kiểm.

Ghi nhớ

Giá thể hữu cơ: Vật liệu vùng rễ có nguồn gốc hữu cơ được xử lí phù hợp; Giá thể vô cơ: Vật liệu khoáng hoặc vô cơ dùng tạo môi trường vùng rễ; Độ thoáng: Khả năng duy trì không khí trong vùng rễ theo cấu trúc vật liệu.

Dễ nhầm

  • Tỉ lệ 50% theo thể tích luôn bằng 50% theo khối lượng dù vật liệu khác nhau. Cần khối lượng riêng; hai cách tính không tự tương đương.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 5. giá thể trồng cây, mô tả nào đúng về Giá thể hữu cơ?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Tỉ lệ 50% theo thể tích luôn bằng 50% theo khối lượng dù vật liệu khác nhau.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Vật liệu khoáng hoặc vô cơ dùng tạo môi trường vùng rễ được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Trộn an toàn giảm bụi
    2. 2Chọn vật liệu đã xử lí và tỉ lệ được duyệt
    3. 3Ghi nguồn và kiểm tính phù hợp vùng rễ
    4. 4Đo từng thể tích theo tổng cần pha
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Pha 4 L với 50% xơ dừa theo thể tích. Cần bao nhiêu lít xơ dừa?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Lập bảng pha 4 L theo 50/25/25% thể tích và một kiểm soát chất lượng.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Trình bày lược đồ bốn giá thể hữu cơ và hai trơ cứng được in: than bùn, mùn cưa, trấu hun, xơ dừa, perlite, gốm. Mỗi loại nêu khâu đặc trưng và một giới hạn; giao rõ khâu nguy cơ cho cơ sở, không tự sản xuất ở nhà.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay