Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 6. Nông nghiệp — Công nghệ trồng trọt · Chương III. Phân bón

Bài 9. Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Cố định đạm, Chuyển hóa lân, Chất mang.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 9. ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm dựa vi sinh vật có chức năng như cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải hữu cơ. Chọn chủng có đặc tính phù hợp, nuôi nhân trong điều kiện kiểm soát, phối chất mang và kiểm chất lượng/đóng gói. Không phải mọi vi sinh vật trong đất đều có ích hoặc dùng được làm phân. Chủng sống cần bảo quản và dùng đúng điều kiện, kiểm mật độ/chức năng chứ không chỉ ngửi mùi.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu sơ đồ sản xuất phân vi sinh: chủng đã kiểm→nhân sinh khối có kiểm soát→phối chất mang→kiểm lô/đóng gói/nhãn. Học sinh dùng sơ đồ/dữ liệu, không tự nuôi cấy vi sinh vật lạ hoặc phân hủy chất thải chưa kiểm. Nếu nhãn mẫu có 10⁸đơn vị/g và dùng 5 g thì tổng danh định 5 ×10⁸đơn vị theo giả thiết, không bảo vệ số sống thực sau quá hạn. Dùng dữ liệu lô đã công bố, không bịa kết quả kiểm nghiệm.

Ba dây chuyền phân vi sinh, không chỉ một sơ đồ chung

Đây là đọc quy trình cơ sở, học sinh không tự nuôi cấy/tiệt trùng/phối chế phẩm lạ. Cố định đạm: chuẩn bị và kiểm giống có chức năng cùng chất mang, nhân sinh khối và xử lí chất mang tại cơ sở→phối/ủ sinh khối, bổ sung dinh dưỡng và phụ gia theo quy cách→kiểm chất lượng, đóng/bảo quản. Chuyển hóa lân: nhân và kiểm chủng chuyển dạng lân khó tiêu→chuẩn bị/kiểm/xử lí chất mang→phối dinh dưỡng/phụ gia và ủ→kiểm/đóng/bảo quản. Phân giải hữu cơ: thu và sơ chế nguồn hữu cơ hợp lệ như than bùn/phụ phẩm→ủ với chủng phân giải, bổ sung thành phần theo quy cách→kiểm chất lượng/đóng/bảo quản. Đạm chuyển N₂ thành dạng hợp chất nhờ chủng; chuyển hóa lân không tạo nguyên tố P mới; phân giải hữu cơ biến đổi chất nền. Chất mang, độ sống, chức năng, tạp nhiễm và nhãn lô phải kiểm, không lấy có mùi lên men làm bằng chứng đúng chủng. Số bước khác nhau do cách gộp, nhưng không được bỏ khâu chất lượng trước dùng.

Khái niệm chính

Cố định đạm
Chuyển nitơ phân tử thành dạng hợp chất nhờ nhóm vi sinh phù hợp
Chuyển hóa lân
Biến đổi dạng lân để hỗ trợ khả năng sử dụng theo cơ chế chủng
Chất mang
Vật liệu hỗ trợ phối và giữ vi sinh vật trong chế phẩm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dữ liệu nhãn giả định mật độ 100 triệu đơn vị/g, khối lượng 5 g. Tổng danh định là bao nhiêu triệu đơn vị?

    Xem lời giải

    100 ×5=500 triệu; không là kết quả đếm số sống thật.

  2. Ví dụ 2

    Phân biệt ba nhóm công dụng vi sinh trong phân bón.

    Xem lời giải

    Cố định đạm tạo hợp chất N; tác động chuyển hóa lân hỗ trợ dạng sử dụng; phân giải hữu cơ giúp xử lí nguồn hữu cơ. Chủng/chế phẩm cụ thể phải có nghiên cứu và nhãn.

Ghi nhớ

Cố định đạm: Chuyển nitơ phân tử thành dạng hợp chất nhờ nhóm vi sinh phù hợp; Chuyển hóa lân: Biến đổi dạng lân để hỗ trợ khả năng sử dụng theo cơ chế chủng; Chất mang: Vật liệu hỗ trợ phối và giữ vi sinh vật trong chế phẩm.

Dễ nhầm

  • Có mùi lên men nghĩa chế phẩm chắc chắn chứa đúng chủng và đạt mật độ. Mùi không thay phép kiểm chủng, mật độ, chức năng và an toàn.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 9. ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón, mô tả nào đúng về Cố định đạm?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Có mùi lên men nghĩa chế phẩm chắc chắn chứa đúng chủng và đạt mật độ.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Biến đổi dạng lân để hỗ trợ khả năng sử dụng theo cơ chế chủng được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm chất lượng rồi ghi nhãn bảo quản
    2. 2Chọn chủng có chức năng đã kiểm
    3. 3Nhân sinh khối trong điều kiện kiểm soát
    4. 4Phối chất mang đúng quy trình
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Dữ liệu nhãn giả định mật độ 100 triệu đơn vị/g, khối lượng 5 g. Tổng danh định là bao nhiêu triệu đơn vị?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    So ba lược đồ sản xuất phân vi sinh cố định đạm, chuyển hóa lân, phân giải hữu cơ theo chức năng, vật liệu/khâu chính và kiểm lô; đây là bài đọc quy trình cơ sở, không tự nuôi cấy.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Vì sao bài học dùng sơ đồ thay cho nuôi cấy vi sinh lạ ở nhà?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay