Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 2. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương II. Vẽ kĩ thuật

Tổng kết Chương II

Mục tiêu bài học

  • Hệ thống và vận dụng Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, Hình chiếu vuông góc, Hình cắt và mặt cắt, Hình chiếu trục đo, Hình chiếu phối cảnh, Biểu diễn quy ước ren, Bản vẽ cơ khí, Bản vẽ xây dựng, Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính.
  • Giải quyết tình huống với đơn vị,điều kiện và giới hạn antoàn rõ ràng.

Bài giảng

Liên hệ các nội dung của chương

Bản vẽ kĩ thuật truyền thông tin hình dạng, kích thước, yêu cầu để thiết kế/chế tạo/kiểm. Dùng khổ giấy, tỉ lệ, nét, chữ và ghi kích thước thống nhất. A4 là 297 ×210 mm; tỉ lệ là độ dài hình chia độ dài thật. Nét liền đậm biểu diễn cạnh thấy, đứt mảnh cạnh khuất, gạch dài–chấm–mảnh đường tâm. Trị số kích thước luôn là kích thước thật trong đơn vị quy định, không nhân theo tỉ lệ hình.

Hình chiếu vuông góc được tạo bởi tia chiếu vuông góc mặt phẳng. Trong phương pháp góc thứ nhất, vật nằm giữa người quan sát và mặt phẳng chiếu; sau trải mặt phẳng, hình bằng ở dưới hình đứng, hình cạnh nhìn từ trái ở bên phải hình đứng. Ba hình giữ liên hệ: đứng/bằng chung dài, đứng/cạnh chung cao, bằng/cạnh chung rộng. Chọn hướng đứng bộc lộ đặc trưng, không suy chiều sâu chỉ từ một hình.

Tưởng tượng mặt phẳng cắt qua vật, bỏ phần giữa người nhìn với mặt phẳng; hình cắt thể hiện cả phần nằm trên mặt phẳng và phần còn thấy phía sau; mặt cắt chỉ thể hiện tiết diện ngay tại mặt phẳng. Phần vật liệu bị cắt gạch bằng nét mảnh nghiêng phù hợp, còn lỗ rỗng không gạch như vật liệu. Có hình cắt toàn bộ, một nửa, cục bộ; mặt cắt rời/chập theo nhu cầu. Không được thay rãnh rỗng bằng vùng gạch chỉ vì nằm trong đường bao.

Hình chiếu trục đo dùng phép chiếu song song biểu diễn ba chiều gắn với các trục X′, Y′, Z′. Hệ số biến dạng p, q, r lần lượt là độ dài hình chia độ dài thật theo x, y, z. Với trục đo vuông góc đều, ba góc giữa các trục đều 120°; khi dựng theo quy ước đơn giản của bài lấy p=q=r=1. Với trục đo xiên góc cân, X′O′Z′=90°, X′O′Y′=Y′O′Z′=135°, p=r=1 và q=0,5: mặt xOz giữ hình dạng, còn chiều theo y thu một nửa. Không trộn hai hệ trục trên cùng vật; kích thước ghi vẫn là kích thước thật. Trong xiên góc cân, đường tròn thuộc mặt song song xOz vẫn là đường tròn, thuộc mặt song song xOy hoặc yOz thành elip. Trong vuông góc đều, các đường tròn thuộc mặt song song mặt phẳng tọa độ thành elip, không vẽ mọi mặt thành hình tròn.

Phối cảnh dùng phép chiếu xuyên tâm gần cách mắt nhìn, cho cảm giác chiều sâu. Các đường song song theo hướng rời xa có thể hội tụ về điểm tụ; đường chân trời liên quan độ cao tầm nhìn. Phối cảnh một điểm tụ thường có mặt chính song song mặt tranh; hai điểm tụ cho hai hướng ngang xiên hội tụ. Không phải mọi đường đều chạy về cùng một điểm trong mọi kiểu; đường thẳng đứng có quy tắc phụ thuộc cách đặt nhìn.

Ren là bề mặt xoắn dùng liên kết hoặc truyền chuyển động. Phân biệt ren ngoài trên trục và ren trong ở lỗ; quy ước nét giúp không phải vẽ mọi vòng xoắn. Trong biểu diễn thấy, đường đỉnh ren dùng nét liền đậm, đường chân ren nét liền mảnh; hình nhìn dọc trục có vòng mảnh không kín theo quy ước. Kí hiệu M mô tả ren hệ mét; thông tin đường kính, bước/chiều dài phải theo quy cách, không suy mọi renM10 đều có bước bất kì.

Bản vẽ chi tiết chứa hình biểu diễn, kích thước, yêu cầu kĩ thuật và khung tên để chế tạo/kiểm một chi tiết. Bản vẽ lắp thể hiện vị trí, tương quan và cách ghép nhiều chi tiết, có số chỉ dẫn và bảng kê; không thay toàn bộ bản chi tiết để chế tạo mọi phần. Đọc theo trình tự khung tên, hình, kích thước, yêu cầu rồi tổng hợp; bảng kê giúp đối chiếu số lượng nhưng không tự nói vật liệu mọi phần nếu chưa ghi.

Bản vẽ nhà thường có mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt và thông tin kích thước/cấu tạo. Mặt bằng là hình cắt ngang theo quy ước thể hiện bố trí phòng, cửa, lối đi và thiết bị; mặt đứng cho dáng bên ngoài; mặt cắt cho cấu tạo/chiều cao bên trong. Kí hiệu và tỉ lệ phải đọc theo hồ sơ, không lấy đồ trang trí trong phối cảnh làm kích thước thi công. Đơn vị, kích thước thông thủy và ngoài tường cần phân biệt.

CAD hỗ trợ tạo và sửa bản vẽ chính xác với đơn vị, lớp, nét, kích thước và tệp được quản lí. Phần mềm không tự xác nhận thiết kế đúng; người vẽ phải chọn quy ước, đọc tọa độ và kiểm đầu ra. Các thao tác cơ bản gồm đoạn thẳng, đường tròn, xén/sao chép/đối xứng và ghi kích thước theo công cụ tương ứng. Đơn vị mô hình khác tỉ lệ in; vẽ đúng kích thước thật rồi đặt xuất bản/tỉ lệ phù hợp.

Tổng hợp cách làm và tiêu chí kiểm

Mẫu tấm 80 ×40 mm vẽ 1:2 thành hình 40 ×20 mm nhưng ghi 80 và 40; lỗØ10 vẫn ghi 10 dù hình đường kính 5. Đường gióng/kích thước mảnh, mũi tên rõ; Ø là đường kính, R là bán kính. Không đo trên bản chụp co giãn để suy kích thước chế tạo. Phiếu kiểm mẫu: khổ/khung tên có thông tin, đủ hình/nét, đủ kích thước thật không lặp, phân biệt đơn vị góc và dài.

Mẫu hộp dài 60, rộng 30, cao 40 mm, các mặt song song mặt phẳng chiếu: đứng 60 ×40, bằng 60 ×30, cạnh 30 ×40. Nếu có rãnh/lỗ phải thể hiện thấy/khuất tương ứng theo dữ kiện, không tự đoán mặt sau. Vật trụ đứng có bằng là tròn, đứng/cạnh chữ nhật; nón có đứng/cạnh tam giác theo hướng phù hợp, cầu mọi hình chiếu tròn. Sản phẩm vẽ phải có bố trí và kích thước, không chỉ ba hình rời.

Mẫu ống tròn có đường kính ngoài 40, trong 24 mm, mặt cắt vuông góc trục là vành khăn. Gạch phần vành, vùng đường kính 24 để trắng; chiều dày thành=(40−24)/2=8 mm. Hình cắt dọc thể hiện hai dải thành và không gian trong. Mặt cắt cho thấy vật liệu tại vị trí, còn hình cắt có thông tin phía sau, nên chọn theo mục đích giải thích cấu tạo. Bài chỉ đọc/vẽ mô hình, không cắt ống thật bằng máy.

Mẫu dựng hộp có các cạnh theo x,y,z lần lượt 40,20,30 mm: chọn gốc O′, vẽ hệ trục và ghi rõ kiểu trước. Vuông góc đều dùng ba trục cách nhau 120°, đặt các đoạn 40,20,30 mm trên ba trục theo quy ước hệ số 1. Xiên góc cân đặt X′ nằm ngang, Z′ thẳng đứng, Y′ hướng chếch tạo hai góc 135°; đặt các đoạn 40,10,30 mm vì chiều thật 20 mm theo y có hình dài 20×0,5=10 mm. Qua các đầu đoạn kẻ những đường song song trục tương ứng để hoàn thành tám đỉnh, phân biệt cạnh thấy/khuất theo hướng nhìn, ghi kích thước thật 40,20,30 chứ không ghi 10 thành chiều thật. Hai hình biểu diễn cùng hộp nhưng không phải ảnh phối cảnh. Hình trực quan không thay bản vẽ chi tiết/hình cắt khi cần chế tạo hoặc xác định lỗ khuất.

Mẫu phòng nhìn thẳng: hậu diện là chữ nhật, đường mép trần/sàn rời xa hướng tới điểm tụ trên đường chân trời. Ghế ở xa trông nhỏ hơn dù kích thước thật bằng ghế gần. Phối cảnh dùng trình bày kiến trúc/ý tưởng, không lấy thước đo ảnh để chế tạo; phải có kích thước/hình chiếu bổ sung. Bản dựng cần chốt tầm nhìn và điểm tụ trước nối cạnh, không chọn từng cạnh một điểm tùy ý.

Mẫu vít me có bước 2 mm/vòng, quay 3 vòng theo chiều làm tiến thì đai ốc tiến 6 mm khi không xét trượt/độ rơ. Ren liên kết cần cùng loại, đường kính, bước và chiều phù hợp; không ép một vít sai bước vào lỗ. Bài đọc bản vẽ/mô hình rời, không thao tác máy đang chạy. Phiếu đọc ghi ren ngoài/trong, kí hiệu, phần thông tin còn thiếu, và không tự đoán vật liệu.

Mẫu cụm giả định gồm tấm đế 1, tấm chặn 1, bu lông 4, đai ốc 4; bảng kê 10 chi tiết tổng,4 loại. Tấm đế 80 ×50 ×5 mm, lỗØ6 ởbốn góc cách mép 10 mm: tọa độ tâm lỗ(10,10),(70,10),(10,40),(70,40)theo gốc góc đế. Cần hình/kích thước để chế tạo đế, không đọc chỉ tổng kích thước lắp. Học sinh đọc/vẽ, không khoan kim loại.

Mẫu trên giấy nhà hình chữ nhật 8×6 m, bỏ qua bề dày tường theo đề. Vách chia song song cạnh 6 m, đặt tại vị trí 4 m theo chiều 8 m, tạo hai phòng 4×6 m bằng nhau: diện tích tổng 48 m², mỗi phòng 24 m². Không mô tả vách là cách cạnh dài 4 m, vì cách đó chia theo chiều 6 m và không cho hai phần bằng nhau. Nhà thật cần thêm tường, cửa, cao độ, kết cấu/điện nước do chuyên môn. Giả thiết bỏ qua tường chỉ phục vụ tính toán học tập, không thi công theo sơ đồ. Bố trí phải xét lối đi, ánh sáng, thông gió, an toàn và tiếp cận, không chọn chỉ vì đẹp.

Sản phẩm mẫu có thể dựng trong công cụ CAD do trường cho phép bằng tọa độ mm: đa giác(0,0)→(80,0)→(80,40)→(0,40)→đóng; đường tròn tâm(40,20), bán kính 5. Ghi 80,40, Ø10; đặt nét/lớp hợp lí, xuất bản 1:2 và kiểm hình 40 ×20 mm trên giấy chưa co. Nếu không có phần mềm, nộp bảng lệnh/tọa độ và ghi chưa chạy, không bịa ảnh. Không cần tài khoản trả phí hay phần mềm lậu.

Phương pháp góc thứ ba và dựng hình

Góc thứ ba đặt mặt phẳng chiếu giữa người nhìn và vật, khác góc thứ nhất đặt vật giữa người nhìn và mặt phẳng. Với cùng hướng nhìn trước–trên–từ trái: góc I đặt hình bằng dưới đứng, hình cạnh trái ở bên phải đứng; góc III đặt hình bằng trên đứng, hình cạnh trái ở bên trái đứng. Quan hệ dài/rộng/cao giữa các hình không đổi; phải ghi/kí hiệu phương pháp nhất quán, không tráo hình nhìn trái với nhìn phải. Quy trình dựng: phân tích các khối/rãnh/lỗ và chọn hướng; dựng hộp bao bằng nét mảnh theo bố trí đã chọn; dựng từng bộ phận bằng quan hệ chiếu; kiểm và tô nét thấy/khuất/tâm, ghi kích thước thật. Hộp 60×30×40 mm (dài×rộng×cao), mặt trước dài×cao: cả hai phương pháp đều có đứng 60×40, bằng 60×30, cạnh nhìn từ trái 30×40, chỉ khác vị trí trải mặt phẳng. Hình SVG trong bài riêng cho góc I, không gán nó là góc III.

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Đa giác 80 ×40 mm, lỗ bán kính 5 mm. Đường kính lỗ cần ghi là bao nhiêu mm?

    Xem lời giải

    D=2 R=10 mm, ghiØ10 chứkhôngR10.

Ghi nhớ

Đối chiếu mục tiêu, dữ kiện, phương pháp và kết quả; không thay dữ liệu mẫu thành quan sát thực. Tỉ lệ: Tỉ số độ dài biểu diễn với độ dài thật; Nét liền đậm: Nét thường biểu diễn đường bao và cạnh thấy; Kích thước ghi: Trị số thật của đặc trưng cần chế tạo hoặc kiểm.

Bài tập

Đã đúng 0/12 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 8. bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, mô tả nào đúng về Tỉ lệ?

  2. Câu 2Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 9. hình chiếu vuông góc, mô tả nào đúng về Hình chiếu đứng?

  3. Câu 3Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 10. hình cắt và mặt cắt, mô tả nào đúng về Mặt cắt?

  4. Câu 4Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 11. hình chiếu trục đo, mô tả nào đúng về Trục đo?

  5. Câu 5Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 12. hình chiếu phối cảnh, mô tả nào đúng về Điểm tụ?

  6. Câu 6Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 13. biểu diễn quy ước ren, mô tả nào đúng về Ren ngoài?

  7. Câu 7Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 14. bản vẽ cơ khí, mô tả nào đúng về Bản vẽ chi tiết?

  8. Câu 8Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 15. bản vẽ xây dựng, mô tả nào đúng về Mặt bằng?

  9. Câu 9Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 16. vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính, mô tả nào đúng về Đơn vị mô hình?

  10. Câu 10Mức 3Trả lời ngắn

    Tấm thật dài 120 mm vẽ tỉ lệ 2:1. Độ dài hình là bao nhiêu mm?

  11. Câu 11Mức 3Trả lời ngắn

    Hộp 60 ×30 ×40 mm dài × rộng × cao. Diện tích hình chiếu bằng là bao nhiêu mm²?

  12. Câu 12Mức 3Trả lời ngắn

    ỐngØngoài 40 mm, Øtrong 24 mm, đồng tâm. Chiều dày thành là bao nhiêu mm?