Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 2. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương II. Vẽ kĩ thuật

Bài 8. Bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Tỉ lệ, Nét liền đậm, Kích thước ghi.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 8. bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Bản vẽ kĩ thuật truyền thông tin hình dạng, kích thước, yêu cầu để thiết kế/chế tạo/kiểm. Dùng khổ giấy, tỉ lệ, nét, chữ và ghi kích thước thống nhất. A4 là 297 ×210 mm; tỉ lệ là độ dài hình chia độ dài thật. Nét liền đậm biểu diễn cạnh thấy, đứt mảnh cạnh khuất, gạch dài–chấm–mảnh đường tâm. Trị số kích thước luôn là kích thước thật trong đơn vị quy định, không nhân theo tỉ lệ hình.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu tấm 80 ×40 mm vẽ 1:2 thành hình 40 ×20 mm nhưng ghi 80 và 40; lỗØ10 vẫn ghi 10 dù hình đường kính 5. Đường gióng/kích thước mảnh, mũi tên rõ; Ø là đường kính, R là bán kính. Không đo trên bản chụp co giãn để suy kích thước chế tạo. Phiếu kiểm mẫu: khổ/khung tên có thông tin, đủ hình/nét, đủ kích thước thật không lặp, phân biệt đơn vị góc và dài.

Khái niệm chính

Tỉ lệ
Tỉ số độ dài biểu diễn với độ dài thật
Nét liền đậm
Nét thường biểu diễn đường bao và cạnh thấy
Kích thước ghi
Trị số thật của đặc trưng cần chế tạo hoặc kiểm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Tấm thật dài 120 mm vẽ tỉ lệ 2:1. Độ dài hình là bao nhiêu mm?

    Xem lời giải

    120 ×2=240 mm; trị số kích thước ghi vẫn là 120.

  2. Ví dụ 2

    Tấm thật 80 ×40, lỗØ10 ở tâm, vẽ 1:2. Nêu kích thước hình và số ghi.

    Xem lời giải

    Hình 40 ×20, lỗ đường kính 5 mm; số ghi 80,40, Ø10. Tâm cách mép thật 40/20 mm, không tự thêm kích thước lặp không cần.

Ghi nhớ

Tỉ lệ: Tỉ số độ dài biểu diễn với độ dài thật; Nét liền đậm: Nét thường biểu diễn đường bao và cạnh thấy; Kích thước ghi: Trị số thật của đặc trưng cần chế tạo hoặc kiểm.

Dễ nhầm

  • Vẽ 1:2 thì mọi số kích thước ghi đều phải chia đôi. Chỉ hình thu nhỏ, trị số ghi vẫn là thật.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 8. bản vẽ kĩ thuật và tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kĩ thuật, mô tả nào đúng về Tỉ lệ?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Vẽ 1:2 thì mọi số kích thước ghi đều phải chia đôi.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Nét thường biểu diễn đường bao và cạnh thấy được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn khổ và tỉ lệ theo vật
    2. 2Ghi kích thước thật và kí hiệu
    3. 3Đối chiếu khung tên và đủ thông tin
    4. 4Vẽ hình với nét thích hợp
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Tấm thật dài 120 mm vẽ tỉ lệ 2:1. Độ dài hình là bao nhiêu mm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Tấm thật 80 ×40, lỗØ10 ở tâm, vẽ 1:2. Nêu kích thước hình và số ghi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Bản photocopy có cạnh đo được 35 mm nhưng ghi 70. Có kết luận bản vẽ sai không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay