Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 2. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương II. Vẽ kĩ thuật

Bài 16. Vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Đơn vị mô hình, Lớp bản vẽ, Tỉ lệ xuất bản.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 16. vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

CAD hỗ trợ tạo và sửa bản vẽ chính xác với đơn vị, lớp, nét, kích thước và tệp được quản lí. Phần mềm không tự xác nhận thiết kế đúng; người vẽ phải chọn quy ước, đọc tọa độ và kiểm đầu ra. Các thao tác cơ bản gồm đoạn thẳng, đường tròn, xén/sao chép/đối xứng và ghi kích thước theo công cụ tương ứng. Đơn vị mô hình khác tỉ lệ in; vẽ đúng kích thước thật rồi đặt xuất bản/tỉ lệ phù hợp.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Sản phẩm mẫu có thể dựng trong công cụ CAD do trường cho phép bằng tọa độ mm: đa giác(0,0)→(80,0)→(80,40)→(0,40)→đóng; đường tròn tâm(40,20), bán kính 5. Ghi 80,40, Ø10; đặt nét/lớp hợp lí, xuất bản 1:2 và kiểm hình 40 ×20 mm trên giấy chưa co. Nếu không có phần mềm, nộp bảng lệnh/tọa độ và ghi chưa chạy, không bịa ảnh. Không cần tài khoản trả phí hay phần mềm lậu.

Khái niệm chính

Đơn vị mô hình
Đơn vị thực dùng cho tọa độ và kích thước trong bản vẽ
Lớp bản vẽ
Cách nhóm đối tượng để quản lí thuộc tính và hiển thị
Tỉ lệ xuất bản
Quan hệ kích thước hình in với kích thước mô hình

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Đa giác 80 ×40 mm, lỗ bán kính 5 mm. Đường kính lỗ cần ghi là bao nhiêu mm?

    Xem lời giải

    D=2 R=10 mm, ghiØ10 chứkhôngR10.

  2. Ví dụ 2

    Nộp bảng dựng tấm 80 ×40 lỗtâmØ10 bằng tọa độ, không cần khẳng định đã chạy CAD.

    Xem lời giải

    Đặt mm; Polyline(0,0),(80,0),(80,40),(0,40), đóng; Circle(40,20), R5; ghi kích thước 80/40/Ø10; kiểm xuất bản 1:2. Ghi đây là lệnh mẫu, chưa là ảnh thực tế.

Ghi nhớ

Đơn vị mô hình: Đơn vị thực dùng cho tọa độ và kích thước trong bản vẽ; Lớp bản vẽ: Cách nhóm đối tượng để quản lí thuộc tính và hiển thị; Tỉ lệ xuất bản: Quan hệ kích thước hình in với kích thước mô hình.

Dễ nhầm

  • CAD tự bảo đảm bản vẽ đúng dù người dùng đặt sai đơn vị hoặc tọa độ. Phần mềm thực hiện theo dữ liệu; phải kiểm đơn vị/hình/kích thước và xuất bản.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 16. vẽ kĩ thuật với sự trợ giúp của máy tính, mô tả nào đúng về Đơn vị mô hình?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    CAD tự bảo đảm bản vẽ đúng dù người dùng đặt sai đơn vị hoặc tọa độ.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Cách nhóm đối tượng để quản lí thuộc tính và hiển thị được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đặt đơn vị mm và lớp nét
    2. 2Xuất theo tỉ lệ rồi đối chiếu đầu ra
    3. 3Ghi kích thước thật và kiểm hình
    4. 4Nhập tọa độ đa giác và đường tròn
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Đa giác 80 ×40 mm, lỗ bán kính 5 mm. Đường kính lỗ cần ghi là bao nhiêu mm?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Nộp bảng dựng tấm 80 ×40 lỗtâmØ10 bằng tọa độ, không cần khẳng định đã chạy CAD.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Bản mô hình vẽ dài 80 nhưng in ra dài 80 mm ở nhãn 1:2. Phân tích lỗi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay