Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 1. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương I. Đại cương về công nghệ

Bài 3. Công nghệ phổ biến

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Đúc, Cắt gọt, Hàn.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 3. công nghệ phổ biến với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Các công nghệ phổ biến gồm luyện kim, chế tạo cơ khí, điện–điện tử và xây dựng. Luyện kim tạo kim loại/hợp kim từ nguồn nguyên liệu; đúc tạo hình bằng vật liệu nóng chảy điền khuôn; gia công cắt gọt bóc lớp vật liệu tạo chi tiết; hàn liên kết bằng quá trình nhiệt/áp phù hợp. Đúc, cắt gọt, hàn không phải lựa chọn thay thế hoàn toàn trong mọi sản phẩm; thường phối hợp theo vật liệu, hình dạng và yêu cầu.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu vòng đệm: phôi có thể được tạo trước rồi gia công lỗ/mặt để đạt kích thước, cần kiểm ba via và sai số. Nếu phôi 100 g, sản phẩm 80 g, phoi 20 g là cân bằng vật liệu đơn giản, chưa tính hao hụt khác; phoi có thể thu gom riêng tái chế chứ không xả. Lò luyện, kim loại nóng, máy cắt/hàn chỉ người được đào tạo vận hành; học sinh phân tích quy trình qua sơ đồ/dữ liệu, không thử nung hay cắt máy ở nhà.

Đủ hai lĩnh vực và các dòng biến đổi

Luyện kim tạo kim loại/hợp kim, gồm luyện kim đen và màu. Gia công áp lực dùng tính dẻo và ngoại lực, khác cắt gọt bóc phoi: cán ép phôi giữa trục quay, kéo phôi qua lỗ khuôn, rèn/đập làm biến dạng; đúc làm đông kim loại lỏng trong khuôn. Hàn có nhóm nóng chảy và áp lực, do người được đào tạo thao tác, học sinh không dùng nguồn nhiệt/máy. Điện–điện tử gồm năm mảng trong bài: sản xuất điện từ nước/gió/mặt trời/nhiệt/năng lượng nguyên tử; điện–quang biến điện thành ánh sáng (sợi đốt qua nhiệt, phóng điện, LED); điện–cơ biến điện thành chuyển động quay như quạt/bơm hoặc tịnh tiến như van điện từ; điều khiển/tự động hóa phối hợp cảm biến–điều khiển–cơ cấu theo nhiệm vụ; truyền thông không dây truyền thông tin bằng sóng điện từ, gồm Wi-Fi/Bluetooth/mạng di động. Ví dụ thủy điện: năng lượng nước→tua-bin quay→máy phát→điện, rồi truyền tải/phân phối tới tải. Chỉ phân tích sơ đồ, không tự nối điện lưới hoặc tháo thiết bị. Nghề luyện kim, gia công, tự động hóa và mạng có nhiệm vụ/đào tạo khác nhau, không đồng nhất với vận hành một ứng dụng.

Khái niệm chính

Đúc
Tạo hình bằng vật liệu nóng chảy điền và đông đặc trong khuôn
Cắt gọt
Bóc lớp vật liệu để tạo hình và đạt kích thước
Hàn
Liên kết vật liệu bằng quá trình nhiệt hoặc áp lực phù hợp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phôi 100 g tạo sản phẩm 80 g, bỏ qua mọi hao hụt khác. Khối lượng phoi là bao nhiêu g?

    Xem lời giải

    100−80=20 g theo bảo toàn khối lượng giả định.

  2. Ví dụ 2

    Chọn đúc hay cắt gọt khi cần thân rỗng phức tạp rồi mặt lắp chính xác; giải thích khả năng phối hợp.

    Xem lời giải

    Có thể đúc tạo phôi hình phức tạp, rồi cắt gọt mặt/lỗ lắp để đạt thông số; phải xét vật liệu, số lượng và chi phí, không khẳng định một cách luôn tốt.

Ghi nhớ

Đúc: Tạo hình bằng vật liệu nóng chảy điền và đông đặc trong khuôn; Cắt gọt: Bóc lớp vật liệu để tạo hình và đạt kích thước; Hàn: Liên kết vật liệu bằng quá trình nhiệt hoặc áp lực phù hợp.

Dễ nhầm

  • Mọi chi tiết đúc đều đạt ngay độ chính xác cuối cùng nên không cần đo kiểm. Đúc có sai số/bề mặt theo quy trình, có thể cần gia công và phải kiểm yêu cầu.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 3. công nghệ phổ biến, mô tả nào đúng về Đúc?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Mọi chi tiết đúc đều đạt ngay độ chính xác cuối cùng nên không cần đo kiểm.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Bóc lớp vật liệu để tạo hình và đạt kích thước được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Chọn cách tạo phôi phù hợp
    2. 2Đọc vật liệu và yêu cầu chi tiết
    3. 3Chọn nguyên công hoàn thiện cần thiết
    4. 4Kiểm chất lượng và thu gom chất thải
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Phôi 100 g tạo sản phẩm 80 g, bỏ qua mọi hao hụt khác. Khối lượng phoi là bao nhiêu g?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Chọn đúc hay cắt gọt khi cần thân rỗng phức tạp rồi mặt lắp chính xác; giải thích khả năng phối hợp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Phân loại sáu mô tả giấy: phôi bị ép mỏng qua hai trục; nước quay tua-bin nối máy phát; LED sáng; quạt quay; van điện từ dịch chuyển lõi; máy tính nhận dữ liệu bằng Wi-Fi. Nêu dòng biến đổi/nhiệm vụ và giới hạn an toàn khi học.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay