Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 1. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương I. Đại cương về công nghệ

Bài 2. Hệ thống kĩ thuật

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Đầu vào, Phản hồi, Đầu ra.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 2. hệ thống kĩ thuật với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Hệ thống kĩ thuật gồm các phần tử liên kết thực hiện chức năng, có đầu vào, xử lí và đầu ra. Đầu vào có thể là vật liệu, năng lượng, thông tin; đầu ra có sản phẩm, năng lượng hoặc thông tin mong muốn và có thể có chất thải. Hệ điều khiển hở không dùng thông tin đầu ra để tự điều chỉnh; hệ kín có phản hồi. Phản hồi không tự bảo đảm hệ luôn đúng vì cảm biến, bộ điều khiển hoặc cơ cấu có thể hỏng.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu bộ tưới học tập chỉ trên giấy: cảm biến ẩm→bộ xử lí→bơm điện áp thấp; giá trị mục tiêu và tín hiệu đo được so sánh để quyết định. Quy tắc giả định bật khi ẩm<40%, tắt khi>50%, giữ trạng thái trong 40–50% để tránh đóng cắt liên tục; đây là mô hình điều khiển, không là khuyến cáo tưới mọi cây. Nếu cảm biến kẹt ở 0%, hệ có thể tưới thừa, cần giới hạn thời gian và người giám sát. Học sinh không đấu bơm/điện lưới.

Khái niệm chính

Đầu vào
Nguồn lực và thông tin được đưa vào hệ
Phản hồi
Thông tin đầu ra quay lại phục vụ điều chỉnh
Đầu ra
Kết quả hệ tạo ra theo chức năng và điều kiện

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Theo quy tắc mô hình, bật bơm nếu ẩm<40%. Giá trị đo 32%, còn thiếu bao nhiêu điểm phần trăm tới 40%?

    Xem lời giải

    40−32=8 điểm phần trăm; không là 8%so với 32.

  2. Ví dụ 2

    Phân tích bộ tưới kín theo ba khối và phản hồi.

    Xem lời giải

    Đầu vào: mục tiêu/giá trị cảm biến, năng lượng; xử lí: so quy tắc; đầu ra: lệnh bơm/nước. Độ ẩm sau tưới được đo quay lại. Chỉ mô hình thấp áp/giấy, không tự đấu điện.

Ghi nhớ

Đầu vào: Nguồn lực và thông tin được đưa vào hệ; Phản hồi: Thông tin đầu ra quay lại phục vụ điều chỉnh; Đầu ra: Kết quả hệ tạo ra theo chức năng và điều kiện.

Dễ nhầm

  • Có phản hồi nghĩa mọi hỏng cảm biến đều tự được sửa. Phản hồi cần đo và xử lí đúng; lỗi cảm biến vẫn có thể làm điều khiển sai.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 2. hệ thống kĩ thuật, mô tả nào đúng về Đầu vào?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Có phản hồi nghĩa mọi hỏng cảm biến đều tự được sửa.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Thông tin đầu ra quay lại phục vụ điều chỉnh được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Xác định chức năng và mục tiêu
    2. 2Đối chiếu trạng thái và phân tích lỗi
    3. 3Liệt kê đầu vào xử lí đầu ra
    4. 4Xác định thông tin phản hồi cần có
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Theo quy tắc mô hình, bật bơm nếu ẩm<40%. Giá trị đo 32%, còn thiếu bao nhiêu điểm phần trăm tới 40%?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân tích bộ tưới kín theo ba khối và phản hồi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Độ ẩm thật cao nhưng cảm biến báo 0%. Vì sao không chỉ tin lệnh bật?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay