Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 1. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương I. Đại cương về công nghệ

Bài 1. Công nghệ và đời sống

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Khoa học, Kĩ thuật, Công nghệ.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 1. công nghệ và đời sống với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Khoa học tìm hiểu quy luật của tự nhiên/xã hội bằng bằng chứng; kĩ thuật dùng tri thức để thiết kế và giải quyết vấn đề; công nghệ là hệ thống giải pháp/quy trình/phương tiện biến nguồn lực thành sản phẩm. Ba lĩnh vực liên hệ nhưng không đồng nghĩa: tìm quy luật dẫn nhiệt là khoa học, thiết kế hộp giữ nhiệt là kĩ thuật, tổ chức sản xuất hộp là công nghệ. Công nghệ tác động tiện nghi, lao động và môi trường, có lợi ích và hệ quả cần đánh giá.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu so sánh hai đèn cùng mức chiếu sáng giả định: đèn A10 W, B40 W, dùng 5 giờ/ngày trong 30 ngày. A dùng 1,5 kWh, B6 kWh; tiết kiệm 4,5 kWh. Không từ công suất nhỏ suy mọi tiêu chí tốt hơn: còn tuổi thọ, an toàn, giá và xử lí sau dùng. Mô hình cho thấy khoa học về ánh sáng/điện hỗ trợ thiết kế và lựa chọn, người dùng vẫn phải xem nhãn, không tự tháo thiết bị điện lưới.

Khái niệm chính

Khoa học
Tìm hiểu quy luật bằng nghiên cứu và bằng chứng
Kĩ thuật
Vận dụng tri thức để thiết kế giải quyết vấn đề
Công nghệ
Hệ thống giải pháp và quy trình biến nguồn lực thành sản phẩm

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Hai đèn 10 W và 40 W dùng 5 giờ/ngày trong 30 ngày, cùng yêu cầu chiếu sáng giả định. Chênh lệch điện năng là bao nhiêu kWh?

    Xem lời giải

    (40−10)×5 ×30/1000=4,5 kWh; không nhầm kW với kWh.

  2. Ví dụ 2

    Phân loại ba việc: tìm quy luật dẫn nhiệt, vẽ hộp giữ nhiệt, tổ chức dây chuyền hộp.

    Xem lời giải

    Lần lượt khoa học, kĩ thuật, công nghệ; các việc liên hệ và có thể dùng kết quả của nhau chứ không tách biệt tuyệt đối.

Ghi nhớ

Khoa học: Tìm hiểu quy luật bằng nghiên cứu và bằng chứng; Kĩ thuật: Vận dụng tri thức để thiết kế giải quyết vấn đề; Công nghệ: Hệ thống giải pháp và quy trình biến nguồn lực thành sản phẩm.

Dễ nhầm

  • Một công nghệ có ích cho người dùng thì không thể gây tác động môi trường. Lợi ích và hệ quả có thể cùng tồn tại; cần đánh giá vòng đời và điều kiện sử dụng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 1. công nghệ và đời sống, mô tả nào đúng về Khoa học?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Một công nghệ có ích cho người dùng thì không thể gây tác động môi trường.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Vận dụng tri thức để thiết kế giải quyết vấn đề được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Tính năng lượng theo cùng thời gian
    2. 2Thu thông số và điều kiện sử dụng
    3. 3So thêm an toàn chi phí và vòng đời
    4. 4Nêu nhu cầu chiếu sáng tương đương
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Hai đèn 10 W và 40 W dùng 5 giờ/ngày trong 30 ngày, cùng yêu cầu chiếu sáng giả định. Chênh lệch điện năng là bao nhiêu kWh?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Phân loại ba việc: tìm quy luật dẫn nhiệt, vẽ hộp giữ nhiệt, tổ chức dây chuyền hộp.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Từ tính đèn tiết kiệm 4,5 kWh, có đủ kết luận mọi người nên mua ngay không?

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay