Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 3. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương III. Thiết kế kĩ thuật

Bài 22. Dự án: Thiết kế sản phẩm đơn giản

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Nguyên mẫu lọc cặn, Lưu lượng, Kiểm chứng chất lượng.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 22. dự án: thiết kế sản phẩm đơn giản với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Dự án in là thiết kế sản phẩm lọc nước, từ khảo sát nguồn/nhiệm vụ đến tiêu chí, phương án, nguyên mẫu, thử, cải tiến và báo cáo. Phải phân biệt loại bỏ cặn nhìn thấy với bảo đảm nước dùng sinh hoạt hay uống: nước trong vẫn có thể chứa vi sinh và chất hòa tan. Bảng ngưỡng lịch sử trong sách không được dùng như giấy chứng nhận mẻ nước tự lọc đạt quy định hiện hành. Không nếm hay uống sản phẩm lớp; không dùng nước ô nhiễm thật, hóa chất diệt khuẩn hoặc bình áp tự chế.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Hồ sơ nguyên mẫu lọc cặn trọng lực, không tạo nước uống: tiêu chí thu 200 mL trong không quá 4 phút, giảm cặn nhìn thấy, không rò/đổ và không cạnh sắc. Vật tư mẫu: bình/phễu khoảng 500 mL với giá đỡ do giáo viên chuẩn bị an toàn; cốc chia độ chứa ít nhất 300 mL mượn từ trường; vải sạch khoảng 10×10 cm, cát sạch đã rửa 150 g, sỏi sạch đã rửa 80 g; khay hứng. Đây là thiết kế mẫu để thử, không công thức làm nước uống. Phương án A chỉ vải: dự đoán đơn giản/ít cản dòng nhưng khả năng giữ hạt cần thử. Phương án B từ đáy lên vải–cát–sỏi: dự đoán giữ nhiều cỡ cặn nhưng có thể giảm lưu lượng; chọn B làm nguyên mẫu và ghi cả A bị loại tạm, không gọi dự đoán là kết quả. Giáo viên chuẩn bị mọi miệng/cạnh, kiểm giá đỡ; học sinh xếp vật liệu đã sạch theo giám sát, đặt cốc trên khay, nạp từ từ 300 mL nước sạch pha ít đất sạch do giáo viên chuẩn bị, bấm giờ và ghi thể tích/độ rò/cặn nhìn thấy theo cách so cùng điều kiện. Không dùng nước ô nhiễm thật, không áp lực, không thêm hóa chất, không uống/nếm. Dự toán GIẢ: bình/giá 20000 đ, vật liệu 15000 đ, khay 5000 đ; cốc mượn 0 đ, tổng 40000 đ. Nhật kí thử GIẢ của B: lần 1 thu 200 mL/5 phút=40 mL/phút, chưa đạt tốc độ; lần 2 sau điều chỉnh cách xếp theo giáo viên thu 200 mL/4 phút=50 mL/phút, đạt riêng tốc độ. Chưa có số đo rò/cặn thì chưa kết luận hai tiêu chí đó, không suy nước an toàn uống từ độ trong. Báo cáo mẫu hoàn thành gồm nhu cầu, nguồn, tiêu chí, A/B và lí do, sơ đồ vải–cát–sỏi, bảng vật tư/tiền, hai dòng nhật kí GIẢ và giới hạn; khi làm thật lưu dữ liệu riêng, chưa thử ghi chưa thử.

Hình minh họa nguyên tác

Mô hình giữ cặn trọng lực,sỏi/cát/vải,cốc thu;không tạo nước uống. Số200 mL/4phút là giả định.

Toàn bộ nhiệm vụ dự án và ranh giới kiểm nghiệm

Bài in đặt vấn đề biến nước nguồn thành nước sinh hoạt, không đồng nhất với nước uống trực tiếp. Bảy pha cần hiểu đủ: nghiên cứu nguồn nước/sản phẩm/phương pháp và quy định chất lượng; đề xuất tiêu chí kích thước/vật liệu/công suất/chất lượng; đề xuất–đánh giá–chọn giải pháp bằng thông tin và PMI; tạo nguyên mẫu; thử theo tiêu chí với biến kiểm soát và nhật kí; cải tiến; báo cáo/trình bày, tự đánh giá và đánh giá chéo về quá trình/sản phẩm. Phần bổ trợ nêu cơ học (lắng/lưới/lớp giữ cặn), hóa học (xử lí chuyên môn), vật lí (ví dụ tia UV/màng theo công nghệ) và sinh học có kiểm soát; tên phương pháp không là hướng dẫn tự dùng hóa chất, UV, điện phân, bình áp hay nuôi vi sinh. TDS/EC/pH chỉ phản ánh chỉ tiêu tương ứng, không đo hết vi khuẩn/chất độc; nước trong không chứng minh đạt sinh hoạt/uống. Bảng chất lượng lịch sử trong sách phải đọc kèm năm/phương pháp, không dùng như giấy chứng nhận hiện hành. Hồ sơ lớp ở phần mẫu hoàn thành riêng nhiệm vụ nguyên mẫu giữ cặn trên nước mẫu an toàn, không tự nhận đã hoàn thành chức năng làm nước sinh hoạt. Muốn kết luận chức năng đó phải thiết kế đúng yêu cầu hiện hành, có phụ trách chuyên môn, phép thử và bằng chứng phòng kiểm nghiệm cho toàn bộ chỉ tiêu liên quan; chưa có thì ghi chưa được kiểm chứng. Giữ rõ phạm vi mô hình và mục tiêu đầy đủ, không đổi tên một kết quả lưu lượng thành đạt chất lượng nước.

Khái niệm chính

Nguyên mẫu lọc cặn
Bộ thử để giữ hạt cặn trong phạm vi xác định
Lưu lượng
Thể tích chất lỏng thu được trên một đơn vị thời gian
Kiểm chứng chất lượng
Đánh giá theo phép đo và tiêu chuẩn phù hợp mục đích sử dụng

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Mẫu GIẢ thu 200 mL trong 4 phút. Lưu lượng trung bình là bao nhiêu mL/phút?

    Xem lời giải

    200/4=50 mL/phút; không cho thông tin về an toàn uống.

  2. Ví dụ 2

    Hoàn thành lựa chọn giữa mẫu 1 200 mL/5 phút và mẫu 2 200 mL/4 phút với yêu cầu≥50 mL/phút. Nêu kết luận đúng phạm vi.

    Xem lời giải

    Mẫu 1=40, mẫu 2=50 mL/phút; mẫu 2 đạt lưu lượng theo dữ liệu giả, mẫu 1 chưa. Còn phải kiểm rò/cặn, không kết luận nước uống được hay đã thử thật.

Ghi nhớ

Nguyên mẫu lọc cặn: Bộ thử để giữ hạt cặn trong phạm vi xác định; Lưu lượng: Thể tích chất lỏng thu được trên một đơn vị thời gian; Kiểm chứng chất lượng: Đánh giá theo phép đo và tiêu chuẩn phù hợp mục đích sử dụng.

Dễ nhầm

  • Nước nhìn trong sau lọc qua cát chắc chắn uống được. Cặn nhìn thấy khác vi sinh/chất hòa tan; không uống và cần kiểm nghiệm chuyên môn theo mục đích.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Mô hình giữ cặn trọng lực, sỏi/cát/vải, cốc thu; không tạo nước uống. Số 200 mL/4 phút là giả định.

    Mô hình giữ cặn trọng lực, sỏi/cát/vải, cốc thu; không tạo nước uống. Số 200 mL/4 phút là giả định.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 22. dự án: thiết kế sản phẩm đơn giản, mô tả nào đúng về Nguyên mẫu lọc cặn?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Nước nhìn trong sau lọc qua cát chắc chắn uống được.

  5. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Thể tích chất lỏng thu được trên một đơn vị thời gian được gọi là .

  6. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Giáo viên chuẩn bị rồi thử có ghi dữ liệu riêng
    2. 2So tiêu chí cải tiến và báo cáo giới hạn
    3. 3Chọn phương án lập bản vẽ và vật tư an toàn
    4. 4Khảo sát và chốt mục tiêu không phải nước uống
  7. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    Mẫu GIẢ thu 200 mL trong 4 phút. Lưu lượng trung bình là bao nhiêu mL/phút?

  8. Câu 7Mức 3Tự luận

    Hoàn thành lựa chọn giữa mẫu 1 200 mL/5 phút và mẫu 2 200 mL/4 phút với yêu cầu≥50 mL/phút. Nêu kết luận đúng phạm vi.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 3Tự luận

    Hoàn thành hồ sơ giấy cho mẫu lọc cặn: bình/giá 20000 đ, vật liệu 15000 đ, khay 5000 đ, cốc chia độ mượn 0 đ; phương án A chỉ vải, B đáy vải–cát sạch 150 g–sỏi sạch 80 g. Tiêu chí thu 200 mL trong tối đa 4 phút, giảm cặn nhìn thấy, không rò. Dữ liệu thử GIẢ B lần 1:200 mL/5 phút, lần 2:200 mL/4 phút; chưa có dữ liệu rò/cặn. Ghi lựa chọn, sơ đồ, vật tư/tiền, kết luận và an toàn.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay