Công nghệ 10 — Thiết kế và công nghệ; Công nghệ trồng trọt
Công nghệLớp 10Phần 3. Công nghiệp — Thiết kế và công nghệ · Chương III. Thiết kế kĩ thuật

Bài 19. Những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật

Mục tiêu bài học

  • Phân biệt được Công thái học, Vòng đời, Đánh đổi.
  • Giải quyết nhiệm vụ bài 19. những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật với dữ kiện và giới hạn an toàn rõ ràng.

Bài giảng

Bản chất và điều kiện áp dụng

Thiết kế chịu ảnh hưởng chức năng, người dùng, công thái học, vật liệu, công nghệ chế tạo, thẩm mĩ, kinh tế, môi trường và điều kiện xã hội. Công thái học xem tương tác người–sản phẩm, không mặc định một kích thước hợp mọi cơ thể. Yêu cầu có thể xung đột như nhẹ với chịu lực, rẻ với tuổi thọ; cần nêu ưu tiên và điều kiện loại. Không dùng khuôn mẫu giới tính để giới hạn người sử dụng.

Quy trình, kiểm soát và sản phẩm mẫu

Mẫu ghế cho bàn học: phải xét chiều cao người/bàn, tư thế, vùng đặt chân, độ ổn định và điều chỉnh; không lấy số trung bình rồi tuyên bố mọi học sinh thoải mái. Trong bài giả định ghếA giá 300000 đ dùng 3 năm, B450000 đ dùng 5 năm thì chi phí mua bình quân 100000 và 90000 đ/năm, chưa gồm bảo trì. B rẻ hơn theo năm không có nghĩa phù hợp cơ thể hay an toàn hơn khi chưa kiểm.

Khái niệm chính

Công thái học
Nghiên cứu sự phù hợp giữa con người và sản phẩm trong sử dụng
Vòng đời
Các giai đoạn từ tạo sản phẩm đến sử dụng và xử lí sau dùng
Đánh đổi
Chọn cân bằng giữa các tiêu chí có thể xung đột

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    GhếB giá 450000 đ, thời gian dùng giả định 5 năm, không tính khoản khác. Chi phí mua bình quân mỗi năm là bao nhiêu đồng?

    Xem lời giải

    450000/5=90000 đ/năm theo phạm vi bài, không phải tổng chi phí vòng đời.

  2. Ví dụ 2

    Nêu ba yếu tố ngoài giá khi chọn ghế học sinh và cách kiểm.

    Xem lời giải

    Độ phù hợp chiều cao/tư thế qua dùng thử có phép; ổn định qua kiểm theo hướng dẫn; vật liệu/cạnh và độ bền qua thông số/bằng chứng. Không tự thử tải nguy hiểm.

Ghi nhớ

Công thái học: Nghiên cứu sự phù hợp giữa con người và sản phẩm trong sử dụng; Vòng đời: Các giai đoạn từ tạo sản phẩm đến sử dụng và xử lí sau dùng; Đánh đổi: Chọn cân bằng giữa các tiêu chí có thể xung đột.

Dễ nhầm

  • Một kích thước ghế theo số trung bình luôn vừa mọi người. Cơ thể và nhiệm vụ khác nhau; cần khoảng điều chỉnh hoặc lựa chọn phù hợp người dùng.

Bài tập

Đã đúng 0/6 câu

  1. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Trong bài 19. những yếu tố ảnh hưởng đến thiết kế kĩ thuật, mô tả nào đúng về Công thái học?

  2. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép đúng thuật ngữ với ý nghĩa trong bài.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  3. Câu 3Mức 2Đúng / Sai

    Một kích thước ghế theo số trung bình luôn vừa mọi người.

  4. Câu 4Mức 2Điền vào chỗ trống

    Chọn thuật ngữ phù hợp: Các giai đoạn từ tạo sản phẩm đến sử dụng và xử lí sau dùng được gọi là .

  5. Câu 5Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp các bước của quy trình sau theo đúng quan hệ trước–sau đã quy định (không phải mọi công việc trong bài).

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Phân tích xung đột giữa tiêu chí
    2. 2Xác định người dùng và nhiệm vụ
    3. 3Thu dữ kiện cơ thể môi trường và vật liệu
    4. 4Chọn phương án rồi kiểm với người dùng phù hợp
  6. Câu 6Mức 3Trả lời ngắn

    GhếB giá 450000 đ, thời gian dùng giả định 5 năm, không tính khoản khác. Chi phí mua bình quân mỗi năm là bao nhiêu đồng?

  7. Câu 7Mức 3Tự luận

    Nêu ba yếu tố ngoài giá khi chọn ghế học sinh và cách kiểm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 8Mức 3Tự luận

    Giải thích đánh đổi giữa giá mua và tuổi thọ bằng A300000/3 năm, B450000/5 năm.

    0 từ

    0/10 ảnh

    Có thể chụp nhiều trang. Ảnh được lưu cùng bài làm và giáo viên sẽ chấm trên ảnh.

    Vẽ bài làm

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay