Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 5. Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian

Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường – Trích tuồng Sơn Hậu.

Tóm lược nguyên gốc: trong cuộc bảo vệ người kế vị và vượt vòng nguy hiểm, Đổng Kim Lân lâm tình thế khó. Hồn Khương Linh Tá, người bạn đã hi sinh, xuất hiện báo tin và dẫn đường bằng ánh đèn. Cuộc gặp nối nghĩa bạn với nghĩa nước: người sống đau xót, kinh ngạc và tự nhận phần việc tiếp tục; người đã khuất vẫn hướng đến hoàn thành lời thề, bảo vệ sự nghiệp chung. Đoạn không tái hiện chiến trận bằng tả thực mà dùng kì ảo, lời xưng gọi, nhịp chuyển điệu để biểu đạt trung nghĩa.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Tuồng sử dụng ngôn ngữ trang trọng, kiểu nhân vật lí tưởng và động tác ước lệ. Hồn hiện về, đèn dẫn đường biến lòng trung thành thành hình tượng sân khấu nhìn thấy được. Tình cảm không chỉ nằm ở tuyên ngôn mà còn sự thương tiếc, tin cậy giữa hai người. Đọc trong bối cảnh tư tưởng trung nghĩa cũ, đồng thời có thể nhận giá trị giữ lời, trách nhiệm và tình bạn; không đồng nhất trung thành với tuân phục mọi quyền lực vô điều kiện.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Theo dõi người phát ngôn, điều được báo và phản ứng; khi phân tích hình ảnh đèn, giải thích chức năng dẫn lối và ý nghĩa tinh thần. Không lấy nhân vật hồn làm chứng cứ khoa học về người chết hoặc hướng dẫn nghi lễ. Bản tóm lược đủ tình huống cho luyện tập, không sao lời tuồng.

Khái niệm chính

Khương Linh Tá
Người đã hi sinh, hồn trở lại giữ lời
Đổng Kim Lân
Người tiếp tục trách nhiệm và thương bạn
Ánh đèn
Dẫn đường và biểu tượng trung nghĩa

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích hai lớp nghĩa của ánh đèn dẫn đường.

    Xem lời giải

    Ở diễn biến, đèn giúp người đang nguy hiểm tìm lối đi, nối việc báo tin với hành động hỗ trợ. Ở bình diện biểu tượng, ánh sáng từ người đã hi sinh gợi lời thề, tình bạn và trách nhiệm còn tiếp tục sau mất mát. Kì ảo làm điều vô hình trở nên có thể nhìn thấy trong quy ước tuồng, tăng xúc động và tôn vinh trung nghĩa. Không vì thế đọc như sự kiện thực nghiệm; giá trị nằm ở cách sân khấu biểu đạt lí tưởng cộng đồng.

Ghi nhớ

Khương Linh Tá: Người đã hi sinh, hồn trở lại giữ lời; Đổng Kim Lân: Người tiếp tục trách nhiệm và thương bạn; Ánh đèn: Dẫn đường và biểu tượng trung nghĩa.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường – Trích tuồng Sơn Hậu.

    Tóm lược nguyên gốc: trong cuộc bảo vệ người kế vị và vượt vòng nguy hiểm, Đổng Kim Lân lâm tình thế khó. Hồn Khương Linh Tá, người bạn đã hi sinh, xuất hiện báo tin và dẫn đường bằng ánh đèn. Cuộc gặp nối nghĩa bạn với nghĩa nước: người sống đau xót, kinh ngạc và tự nhận phần việc tiếp tục; người đã khuất vẫn hướng đến hoàn thành lời thề, bảo vệ sự nghiệp chung. Đoạn không tái hiện chiến trận bằng tả thực mà dùng kì ảo, lời xưng gọi, nhịp chuyển điệu để biểu đạt trung nghĩa.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Tuồng sử dụng ngôn ngữ trang trọng, kiểu nhân vật lí tưởng và động tác ước lệ. Hồn hiện về, đèn dẫn đường biến lòng trung thành thành hình tượng sân khấu nhìn thấy được. Tình cảm không chỉ nằm ở tuyên ngôn mà còn sự thương tiếc, tin cậy giữa hai người. Đọc trong bối cảnh tư tưởng trung nghĩa cũ, đồng thời có thể nhận giá trị giữ lời, trách nhiệm và tình bạn; không đồng nhất trung thành với tuân phục mọi quyền lực vô điều kiện.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Theo dõi người phát ngôn, điều được báo và phản ứng; khi phân tích hình ảnh đèn, giải thích chức năng dẫn lối và ý nghĩa tinh thần. Không lấy nhân vật hồn làm chứng cứ khoa học về người chết hoặc hướng dẫn nghi lễ. Bản tóm lược đủ tình huống cho luyện tập, không sao lời tuồng.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Yếu tố kì ảo có tác dụng gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Khương Linh Tá được gắn với người đã hi sinh, hồn trở lại giữ lời.
    b)Trong hồ sơ này, Đổng Kim Lân được gắn với dẫn đường và biểu tượng trung nghĩa.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích hai lớp nghĩa của ánh đèn dẫn đường.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Thực hành đọc: Hồn thiêng đưa đường, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay