Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập
Hệ thống hoá kiến thức – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.
Ôn tập học kì 1: phân biệt thể loại, nội dung và cách tổ chức. Phạm vi là các Bài 1–5. Hồ sơ dưới đây giữ đủ văn bản tóm giải hoặc mô hình cần dùng; không yêu cầu đoán đoạn văn chưa có. Khi chọn một phương án thực hành, nói rõ lựa chọn, giữ căn cứ và giới hạn.
Bài 1: Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Cốt truyện là chuỗi sự kiện có quan hệ, làm tình thế hoặc nhận thức biến đổi; truyện kể là cách tổ chức mạch, chi tiết, lời kể, lời tả, lời bình. Cùng sự kiện có thể kể theo trật tự khác, biết kết quả trước rồi tìm nguyên nhân hoặc theo thời gian. Nhân vật hiện qua hành động, lời, quan hệ, không chỉ lời nhận xét. Thần thoại có thời gian khởi nguyên, không gian rộng, hình tượng thần linh, chức năng giải thích nguồn gốc hoặc sáng tạo văn hoá.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm. Người kể không tự đồng nhất tác giả ngoài đời. Lời kể và lời nhân vật có chức năng khác nhau; ngôi ba không mặc nhiên trung tính hoặc biết hết. Khi xác định chủ đề, nối các sự kiện, xung đột, kết và điểm nhìn; thông điệp là một ý nghĩa người đọc rút có căn cứ, không phải khẩu hiệu duy nhất. Phân tích hình thức cần nói tác dụng trong chỉnh thể.
Bài 2: Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Thơ trữ tình tập trung cảm xúc, tâm trạng của một chủ thể trước con người, cảnh, việc. Chủ thể có thể tự xưng hoặc ẩn; không đồng nhất hoàn toàn mọi lời với tiểu sử tác giả. Hình ảnh, từ, âm, vần, nhịp, phép đối và khoảng lặng liên kết tạo mạch cảm xúc. Vần là quan hệ âm, nhịp là phân chia dòng và diễn tiến cảm giác, không chỉ dấu gạch do người đọc đặt.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm. Thể thơ có quy tắc khác nhau: luật Đường chặt về câu, tiếng, niêm, đối; hai-cư ngắn và hàm súc; Thơ mới linh hoạt theo cái tôi và cảm xúc. Không lấy số tiếng của bản dịch thay quy tắc nguyên ngữ. Đọc từ cấu trúc đến hiệu quả, không cứ nhận có so sánh là đủ phân tích; cần hỏi so sánh làm điều gì nổi lên và nối ý ra sao.
Bài 3: Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Văn nghị luận bàn một vấn đề để trình bày và bảo vệ quan điểm. Luận đề là vấn đề chính; luận điểm là ý kiến tổ chức cách giải quyết; lí lẽ giải thích quan hệ; bằng chứng là thông tin, trường hợp có thể kiểm tra. Mục đích, đối tượng và hoàn cảnh chi phối giọng, lựa chọn chứng cứ. Một ví dụ chỉ minh hoạ không tự chứng minh mệnh đề về tất cả.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm. Sức thuyết phục gồm logic, tính xác thực, công bằng khi xử lí ý khác và yếu tố biểu cảm phù hợp. Có thể mở bằng chuyện riêng rồi khái quát, nhưng phải nối rõ. Cảm xúc tăng tác động không thay bằng chứng; uy tín người nói không làm mọi lời đúng. Nhận diện phản biện bằng cách diễn đạt đúng ý đối phương trước khi phân tích, không dựng một quan niệm vô lí để dễ bác.
Bài 4: Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Sử thi kể sự kiện lớn, người anh hùng trong không gian, thời gian rộng, gắn kí ức và lí tưởng cộng đồng. Cốt truyện có thử thách, nhân vật tầm vóc lớn, lời kể có so sánh, phóng đại, lặp, nhạc tính; diễn xướng và lưu truyền tạo đời sống tác phẩm. Không chỉ tính độ dài để nhận sử thi, cũng không áp hình thức một truyền thống lên tất cả.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm. Người kể, đối thoại và miêu tả cùng khắc hoạ anh hùng; tình thân, trách nhiệm và giới hạn làm nhân vật có chiều sâu. Khi nghiên cứu, trích dẫn phải có nguồn, phần lược đánh dấu, cước chú giải thích không được giả. Đạo văn gồm lấy ý, cấu trúc hoặc câu chữ của người khác như của mình; ghi nguồn không tự cho phép sao toàn bộ bản dịch đang bảo hộ.
Bài 5: Tri thức ngữ văn – Học liệu diễn giải nguyên gốc theo các mục trong sách.
Sân khấu dân gian là nghệ thuật tổng hợp của lời, âm nhạc, động tác, hoá trang, không gian và khán giả. Tích trò cung cấp cốt lõi câu chuyện để diễn, không phải mọi bản diễn hoàn toàn giống nhau. Chèo gắn mạnh đời sống Bắc Bộ, nhiều chất trữ tình, hài; tuồng có nhiều dạng, dùng ước lệ, kiểu nhân vật và nhịp biểu diễn riêng. Không đồng nhất tuồng hài với toàn bộ tuồng.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm. Lời kịch là hành động: nhân vật qua nói, hát, động tác tác động người khác và tự bộc lộ. Ước lệ không phải diễn kém chân thật mà là quy ước tạo hình; một động tác có thể gợi cả chặng đường. Tính tập thể, dị bản và truyền nghề làm văn bản có lịch sử biến đổi. Muốn phân tích diễn xuất phải có bản diễn thật hoặc ghi đó là phương án mới.
Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.