Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 6. Tập một – Ôn tập học kì I

Luyện tập và vận dụng – Đọc

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Luyện tập và vận dụng – Đọc.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Luyện tập và vận dụng – Đọc – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập học kì 1: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn. Phạm vi là các Bài 1–5. Hồ sơ dưới đây giữ đủ văn bản tóm giải hoặc mô hình cần dùng; không yêu cầu đoán đoạn văn chưa có. Khi chọn một phương án thực hành, nói rõ lựa chọn, giữ căn cứ và giới hạn.

Ôn tập học kì I – Đọc bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông

Ôn tập học kì I – Đọc bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông – Lê Trí Viễn.

Bài nghị luận tham khảo đọc cảnh chiều ở Thiên Trường qua cảm nhận thanh bình: thôn xóm trong ánh chiều, trẻ chăn trâu đưa đàn về, cánh cò xuống đồng. Bài phân tích đi từ cảnh cụ thể đến ý nghĩa trong hoàn cảnh sau chiến tranh và tư thế của Trần Nhân Tông, một vị vua gắn với cuộc kháng chiến và đời sống nhân dân. Học liệu không chép thơ, bản dịch hoặc lời bình. Cần phân biệt cảnh được tóm giải với sự diễn giải lịch sử của người nghiên cứu, không dùng một chi tiết cảnh để tự chứng minh mọi nhận định về một thời đại.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Luận điểm nổi bật là sự giản dị của cảnh mang sức chứa lớn khi đặt trong giá trị của bình yên đã giành lại. Người viết phân tích hình ảnh rồi mở đến hoàn cảnh, chủ thể và niềm vui trước đời sống hồi sinh. Đó là mô hình nối nghệ thuật với bối cảnh, không chỉ kể sự kiện lịch sử. Tuy nhiên, bối cảnh không cho phép tự áp mọi nghĩa lên chi tiết; cần kiểm tra quan hệ với chỉnh thể và nhận phần nào là suy luận của nhà phê bình.

Một cách trả lời mới: đàn trâu trở về và cò xuống ruộng gợi đời sống thường nhật không bị đứt gãy; đặt cạnh kinh nghiệm chiến tranh, sự bình dị có thể được cảm như điều quý. Tôi nêu đây là cách lí giải, không dùng câu “có trâu thì chắc chắn không còn giặc ở mọi nơi”. Muốn phân tích từ ngữ nguyên tác phải tìm bản hợp pháp và kiểm nguồn bản dịch.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Đọc đề để xác định thao tác: hệ thống không chỉ là nhớ tên; đọc không chỉ là tìm một từ; viết phải tạo lập văn bản; nói và nghe cần có hồi đáp. Với mỗi nhiệm vụ, ghi mục đích, căn cứ, cách tổ chức và kết quả cần kiểm. Tự đánh giá dựa trên chi tiết: nhận định có nguồn nào, câu nào thực hiện lập luận, phần nào cần sửa. Khi có nhiều phương án, không trộn thể loại: bản nội quy cần điều khoản, báo cáo cần câu hỏi và nguồn, bài luận cần quan điểm hoặc trải nghiệm phù hợp. Các bản mẫu là học liệu nguyên gốc, không phải lời tác giả khác hoặc một hoạt động đã xảy ra.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Tôi chọn đọc cách lập luận của Lê Trí Viễn. Đàn trâu được đưa về và cò xuống đồng làm hiện nhịp sống thôn quê lúc chiều, từ đó người phê bình lí giải giá trị thanh bình trong hoàn cảnh sau chiến tranh và tư thế Trần Nhân Tông. Hai cấp phải tách: hình ảnh là căn cứ từ bài thơ được tóm giải; ý nghĩa bình yên sau chiến tranh là bước đặt cảnh vào bối cảnh. Cách nối làm sự bình dị có sức nặng, không chỉ là tranh phong cảnh. Tuy nhiên có trâu, cò không tự chứng minh mọi nơi đã hết chiến tranh. Đây là phân tích cấu trúc lập luận qua tóm giải, không phải khảo sát nguyên văn hay xác minh toàn bộ lịch sử.

Khái niệm chính

Mục tiêu
đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì
Căn cứ
các hồ sơ và mô hình đầy đủ được giữ ngay trước câu hỏi
Thực hiện
chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Chọn một hoạt động trong hồ sơ và thực hiện đầy đủ theo đúng mục đích; nêu rõ lựa chọn và dùng ngữ liệu được giữ ở đây.

    Xem lời giải

    Tôi chọn đọc cách lập luận của Lê Trí Viễn. Đàn trâu được đưa về và cò xuống đồng làm hiện nhịp sống thôn quê lúc chiều, từ đó người phê bình lí giải giá trị thanh bình trong hoàn cảnh sau chiến tranh và tư thế Trần Nhân Tông. Hai cấp phải tách: hình ảnh là căn cứ từ bài thơ được tóm giải; ý nghĩa bình yên sau chiến tranh là bước đặt cảnh vào bối cảnh. Cách nối làm sự bình dị có sức nặng, không chỉ là tranh phong cảnh. Tuy nhiên có trâu, cò không tự chứng minh mọi nơi đã hết chiến tranh. Đây là phân tích cấu trúc lập luận qua tóm giải, không phải khảo sát nguyên văn hay xác minh toàn bộ lịch sử.

Ghi nhớ

Mục tiêu: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì; Căn cứ: các hồ sơ và mô hình đầy đủ được giữ ngay trước câu hỏi; Thực hiện: chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Luyện tập và vận dụng – Đọc – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập học kì 1: đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn. Phạm vi là các Bài 1–5. Hồ sơ dưới đây giữ đủ văn bản tóm giải hoặc mô hình cần dùng; không yêu cầu đoán đoạn văn chưa có. Khi chọn một phương án thực hành, nói rõ lựa chọn, giữ căn cứ và giới hạn.

    Ôn tập học kì I – Đọc bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông

    Ôn tập học kì I – Đọc bài thơ Thiên Trường vãn vọng của Trần Nhân Tông – Lê Trí Viễn.

    Bài nghị luận tham khảo đọc cảnh chiều ở Thiên Trường qua cảm nhận thanh bình: thôn xóm trong ánh chiều, trẻ chăn trâu đưa đàn về, cánh cò xuống đồng. Bài phân tích đi từ cảnh cụ thể đến ý nghĩa trong hoàn cảnh sau chiến tranh và tư thế của Trần Nhân Tông, một vị vua gắn với cuộc kháng chiến và đời sống nhân dân. Học liệu không chép thơ, bản dịch hoặc lời bình. Cần phân biệt cảnh được tóm giải với sự diễn giải lịch sử của người nghiên cứu, không dùng một chi tiết cảnh để tự chứng minh mọi nhận định về một thời đại.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Luận điểm nổi bật là sự giản dị của cảnh mang sức chứa lớn khi đặt trong giá trị của bình yên đã giành lại. Người viết phân tích hình ảnh rồi mở đến hoàn cảnh, chủ thể và niềm vui trước đời sống hồi sinh. Đó là mô hình nối nghệ thuật với bối cảnh, không chỉ kể sự kiện lịch sử. Tuy nhiên, bối cảnh không cho phép tự áp mọi nghĩa lên chi tiết; cần kiểm tra quan hệ với chỉnh thể và nhận phần nào là suy luận của nhà phê bình.

    Một cách trả lời mới: đàn trâu trở về và cò xuống ruộng gợi đời sống thường nhật không bị đứt gãy; đặt cạnh kinh nghiệm chiến tranh, sự bình dị có thể được cảm như điều quý. Tôi nêu đây là cách lí giải, không dùng câu “có trâu thì chắc chắn không còn giặc ở mọi nơi”. Muốn phân tích từ ngữ nguyên tác phải tìm bản hợp pháp và kiểm nguồn bản dịch.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Đọc đề để xác định thao tác: hệ thống không chỉ là nhớ tên; đọc không chỉ là tìm một từ; viết phải tạo lập văn bản; nói và nghe cần có hồi đáp. Với mỗi nhiệm vụ, ghi mục đích, căn cứ, cách tổ chức và kết quả cần kiểm. Tự đánh giá dựa trên chi tiết: nhận định có nguồn nào, câu nào thực hiện lập luận, phần nào cần sửa. Khi có nhiều phương án, không trộn thể loại: bản nội quy cần điều khoản, báo cáo cần câu hỏi và nguồn, bài luận cần quan điểm hoặc trải nghiệm phù hợp. Các bản mẫu là học liệu nguyên gốc, không phải lời tác giả khác hoặc một hoạt động đã xảy ra.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Tôi chọn đọc cách lập luận của Lê Trí Viễn. Đàn trâu được đưa về và cò xuống đồng làm hiện nhịp sống thôn quê lúc chiều, từ đó người phê bình lí giải giá trị thanh bình trong hoàn cảnh sau chiến tranh và tư thế Trần Nhân Tông. Hai cấp phải tách: hình ảnh là căn cứ từ bài thơ được tóm giải; ý nghĩa bình yên sau chiến tranh là bước đặt cảnh vào bối cảnh. Cách nối làm sự bình dị có sức nặng, không chỉ là tranh phong cảnh. Tuy nhiên có trâu, cò không tự chứng minh mọi nơi đã hết chiến tranh. Đây là phân tích cấu trúc lập luận qua tóm giải, không phải khảo sát nguyên văn hay xác minh toàn bộ lịch sử.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Mục tiêu được gắn với đọc mục đích, cấu trúc, căn cứ và giới hạn trong phạm vi học kì.
    b)Trong hồ sơ này, Căn cứ được gắn với chọn một trọng tâm cụ thể, tổ chức và kiểm tra giới hạn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    3. 3Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    4. 4Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Chọn một hoạt động trong hồ sơ và thực hiện đầy đủ theo đúng mục đích; nêu rõ lựa chọn và dùng ngữ liệu được giữ ở đây.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay