Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 5. Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian

Củng cố, mở rộng

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Củng cố, mở rộng.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Ôn tập Bài 5 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

Trường hợp A – Xuý Vân giả dại: Tóm giải nguyên gốc: trong hoàn cảnh hôn nhân thiếu sự gắn bó như mong muốn, Xuý Vân khát khao một đời sống hạnh phúc và bị Trần Phương lôi kéo. Nàng giả điên để thoát quan hệ với Kim Nham. Trên sân khấu, lời nói, lời hát, động tác biến đổi liên tục, có lúc như vô nghĩa, lúc lại hé nỗi cô đơn, ước muốn sum vầy, cảm giác mắc kẹt. Màn giả dại vừa là hành động tính toán vừa để lộ rối loạn bên trong; về sau nàng bị phụ bạc và rơi vào bi kịch. Cần phân biệt phần tích truyện nền với điều trực tiếp biểu hiện trong đoạn diễn.

Trường hợp B – Huyện đường: Tóm lược tự viết: ở công đường, tri huyện và đề lại bàn vụ Thị Hến, Nguyễn Sò cùng những người liên quan. Họ muốn trì hoãn phần liên quan Sò vì cho rằng Sò giàu, còn bàn xử Nghêu, Ốc và lí trưởng theo cách có lợi cho mình. Thay vì đặt sự thật, công bằng lên trước, họ tính toán kéo dài, lựa đối tượng có tiền để thu lợi, phối hợp lời lẽ và hành động. Cuộc trao đổi bộc lộ cơ chế tham nhũng ngay trước khi xét xử đầy đủ: người giữ pháp luật biến quyền lực thành công cụ kiếm chác. Tình huống có tính hài vì lời nói tự lộ điều trái vai trò chính thức của chức quan.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Lời kịch là hành động: nhân vật qua nói, hát, động tác tác động người khác và tự bộc lộ. Ước lệ không phải diễn kém chân thật mà là quy ước tạo hình; một động tác có thể gợi cả chặng đường. Tính tập thể, dị bản và truyền nghề làm văn bản có lịch sử biến đổi. Muốn phân tích diễn xuất phải có bản diễn thật hoặc ghi đó là phương án mới. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Xuý Vân giả dại và Huyện đường cùng dùng lời nói như hành động tự bộc lộ nhân vật, nhưng không cùng một kiểu tiếng cười. Xuý Vân muốn thoát hôn nhân thiếu gắn bó; lời biến đổi, nghịch thường hé nỗi cô đơn và ước mong sum vầy, nên người đọc vừa xét lựa chọn vừa có thể cảm thương bi kịch. Ở Huyện đường, tri huyện và đề lại bàn trì hoãn vụ Sò để trục lợi; chính sự ăn ý trái chức phận khiến khán giả nhận ra cơ chế tham nhũng. Chèo ở đây có chất trữ tình, mâu thuẫn nội tâm, còn tuồng hài dùng đối thoại tự lộ để đả kích. Bản đọc không đủ xác nhận giọng và động tác của một nghệ sĩ cụ thể; đó phải là nguồn khác.

Khái niệm chính

Đọc có căn cứ
phân tích đặc điểm riêng của Xuý Vân giả dại
So sánh
giữ khác biệt khi đặt cạnh Huyện đường
Vận dụng
chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    Xem lời giải

    Xuý Vân giả dại và Huyện đường cùng dùng lời nói như hành động tự bộc lộ nhân vật, nhưng không cùng một kiểu tiếng cười. Xuý Vân muốn thoát hôn nhân thiếu gắn bó; lời biến đổi, nghịch thường hé nỗi cô đơn và ước mong sum vầy, nên người đọc vừa xét lựa chọn vừa có thể cảm thương bi kịch. Ở Huyện đường, tri huyện và đề lại bàn trì hoãn vụ Sò để trục lợi; chính sự ăn ý trái chức phận khiến khán giả nhận ra cơ chế tham nhũng. Chèo ở đây có chất trữ tình, mâu thuẫn nội tâm, còn tuồng hài dùng đối thoại tự lộ để đả kích. Bản đọc không đủ xác nhận giọng và động tác của một nghệ sĩ cụ thể; đó phải là nguồn khác.

Ghi nhớ

Đọc có căn cứ: phân tích đặc điểm riêng của Xuý Vân giả dại; So sánh: giữ khác biệt khi đặt cạnh Huyện đường; Vận dụng: chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Củng cố, mở rộng – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Ôn tập Bài 5 cần nối tri thức thể loại, các văn bản đọc, tiếng Việt, viết và nói; không chỉ nhớ tên tác giả. Hồ sơ sau giữ lại hai trường hợp để các câu hỏi có đủ căn cứ khi mở riêng ngân hàng.

    Trường hợp A – Xuý Vân giả dại: Tóm giải nguyên gốc: trong hoàn cảnh hôn nhân thiếu sự gắn bó như mong muốn, Xuý Vân khát khao một đời sống hạnh phúc và bị Trần Phương lôi kéo. Nàng giả điên để thoát quan hệ với Kim Nham. Trên sân khấu, lời nói, lời hát, động tác biến đổi liên tục, có lúc như vô nghĩa, lúc lại hé nỗi cô đơn, ước muốn sum vầy, cảm giác mắc kẹt. Màn giả dại vừa là hành động tính toán vừa để lộ rối loạn bên trong; về sau nàng bị phụ bạc và rơi vào bi kịch. Cần phân biệt phần tích truyện nền với điều trực tiếp biểu hiện trong đoạn diễn.

    Trường hợp B – Huyện đường: Tóm lược tự viết: ở công đường, tri huyện và đề lại bàn vụ Thị Hến, Nguyễn Sò cùng những người liên quan. Họ muốn trì hoãn phần liên quan Sò vì cho rằng Sò giàu, còn bàn xử Nghêu, Ốc và lí trưởng theo cách có lợi cho mình. Thay vì đặt sự thật, công bằng lên trước, họ tính toán kéo dài, lựa đối tượng có tiền để thu lợi, phối hợp lời lẽ và hành động. Cuộc trao đổi bộc lộ cơ chế tham nhũng ngay trước khi xét xử đầy đủ: người giữ pháp luật biến quyền lực thành công cụ kiếm chác. Tình huống có tính hài vì lời nói tự lộ điều trái vai trò chính thức của chức quan.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Cách tổng hợp: xác định đối tượng, mục đích, yếu tố hình thức và quan hệ với ý nghĩa; đặt các trường hợp cạnh nhau nhưng giữ khác biệt. Lời kịch là hành động: nhân vật qua nói, hát, động tác tác động người khác và tự bộc lộ. Ước lệ không phải diễn kém chân thật mà là quy ước tạo hình; một động tác có thể gợi cả chặng đường. Tính tập thể, dị bản và truyền nghề làm văn bản có lịch sử biến đổi. Muốn phân tích diễn xuất phải có bản diễn thật hoặc ghi đó là phương án mới. Khi đọc mở rộng, tìm bản hợp pháp, ghi nguồn, ghi chép điều mới và điều chưa thể kết luận; không tự nhận đã đọc toàn văn chỉ từ lời tóm giải.

    Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

    Xuý Vân giả dại và Huyện đường cùng dùng lời nói như hành động tự bộc lộ nhân vật, nhưng không cùng một kiểu tiếng cười. Xuý Vân muốn thoát hôn nhân thiếu gắn bó; lời biến đổi, nghịch thường hé nỗi cô đơn và ước mong sum vầy, nên người đọc vừa xét lựa chọn vừa có thể cảm thương bi kịch. Ở Huyện đường, tri huyện và đề lại bàn trì hoãn vụ Sò để trục lợi; chính sự ăn ý trái chức phận khiến khán giả nhận ra cơ chế tham nhũng. Chèo ở đây có chất trữ tình, mâu thuẫn nội tâm, còn tuồng hài dùng đối thoại tự lộ để đả kích. Bản đọc không đủ xác nhận giọng và động tác của một nghệ sĩ cụ thể; đó phải là nguồn khác.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Đọc có căn cứ được gắn với phân tích đặc điểm riêng của xuý vân giả dại.
    b)Trong hồ sơ này, So sánh được gắn với chuyển một kết quả đọc thành bài viết hoặc trao đổi có nguồn.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
    2. 2Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    3. 3Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    4. 4Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Dựa vào hai trường hợp đã giữ trong hồ sơ, viết một nhận xét có luận điểm và căn cứ cho từng trường hợp; đánh giá một khác biệt, không kể lại toàn bộ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết phản hồi có ba phần cho mô hình: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  10. Câu 9Mức 3Tự luận

    So sánh hai đối tượng hoặc hai cách làm được đặt trong hồ sơ; nêu điểm chung và một khác biệt có ý nghĩa, không xếp hạng chỉ theo độ dài.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  11. Câu 10Mức 3Tự luận

    Lập một kết nối đọc – viết hoặc đọc – nói cụ thể từ hồ sơ; nêu việc làm và căn cứ, không chỉ nói “vận dụng kiến thức”.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  12. Câu 11Mức 3Tự luận

    Nêu một sai lầm có thể gặp khi thực hiện yêu cầu ôn tập này, viết cách sửa đủ để người khác làm theo.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  13. Câu 12Mức 3Tự luận

    Viết đánh giá tổng hợp về trọng tâm ôn tập: điều đã có căn cứ, điều cần kiểm tra tiếp và một hoạt động mở rộng an toàn, trung thực.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay