Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 5. Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian

Huyện đường

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Huyện đường.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Huyện đường – Trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến.

Tóm lược tự viết: ở công đường, tri huyện và đề lại bàn vụ Thị Hến, Nguyễn Sò cùng những người liên quan. Họ muốn trì hoãn phần liên quan Sò vì cho rằng Sò giàu, còn bàn xử Nghêu, Ốc và lí trưởng theo cách có lợi cho mình. Thay vì đặt sự thật, công bằng lên trước, họ tính toán kéo dài, lựa đối tượng có tiền để thu lợi, phối hợp lời lẽ và hành động. Cuộc trao đổi bộc lộ cơ chế tham nhũng ngay trước khi xét xử đầy đủ: người giữ pháp luật biến quyền lực thành công cụ kiếm chác. Tình huống có tính hài vì lời nói tự lộ điều trái vai trò chính thức của chức quan.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Tuồng hài dùng đối thoại, nhịp và các kiểu nhân vật để tạo tiếng cười phê phán. Giọng quyền uy bên ngoài đối lập động cơ vụ lợi, người dưới không chỉ thừa hành mà có thể đồng mưu. Sự phối hợp cho thấy cái xấu có tính hệ thống trong cảnh, không chỉ một lỗi nói. Không dùng một lớp diễn hư cấu để khẳng định mọi người làm công quyền ở mọi thời đều như nhau; phê phán phải theo hành vi và cơ chế cụ thể.

Cách đọc, kết nối và giới hạn

Xác định ai nói với ai, mục tiêu thật sau lời, quan hệ quyền lực và cách tạo cười. Khi thử đọc vai, không gán ngữ điệu kì thị vùng miền; ghi phương án là sáng tạo của người học. Từ cảnh rút yêu cầu công bằng, minh bạch, không coi mánh tham nhũng là mẹo thực hành.

Khái niệm chính

Tri huyện
Quyền lực xét xử bị dùng vụ lợi
Đề lại
Tham gia tính toán, tiếp tay
Tiếng cười
Phơi bày khoảng cách chức phận và hành vi

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Phân tích quan hệ giữa đối thoại và việc phơi bày động cơ trong Huyện đường.

    Xem lời giải

    Tri huyện mang chức năng bảo vệ pháp luật nhưng lời bàn lại xoay vào lợi ích riêng, cách kéo dài và lựa người có tiền. Đề lại đáp lại, bổ sung tính toán, khiến sự vụ lợi trở thành phối hợp chứ không chỉ ý nghĩ kín. Khán giả nhận ra sự trái ngược giữa danh nghĩa công đường và mục tiêu, tạo tiếng cười châm biếm. Tác giả không cần lời phán dài vì nhân vật tự bộc lộ qua đối thoại. Kết luận nên phê phán hành vi tham nhũng, không khái quát vô căn cứ mọi người, mọi thời.

Ghi nhớ

Tri huyện: Quyền lực xét xử bị dùng vụ lợi; Đề lại: Tham gia tính toán, tiếp tay; Tiếng cười: Phơi bày khoảng cách chức phận và hành vi.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Huyện đường – Trích tuồng Nghêu, Sò, Ốc, Hến.

    Tóm lược tự viết: ở công đường, tri huyện và đề lại bàn vụ Thị Hến, Nguyễn Sò cùng những người liên quan. Họ muốn trì hoãn phần liên quan Sò vì cho rằng Sò giàu, còn bàn xử Nghêu, Ốc và lí trưởng theo cách có lợi cho mình. Thay vì đặt sự thật, công bằng lên trước, họ tính toán kéo dài, lựa đối tượng có tiền để thu lợi, phối hợp lời lẽ và hành động. Cuộc trao đổi bộc lộ cơ chế tham nhũng ngay trước khi xét xử đầy đủ: người giữ pháp luật biến quyền lực thành công cụ kiếm chác. Tình huống có tính hài vì lời nói tự lộ điều trái vai trò chính thức của chức quan.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Tuồng hài dùng đối thoại, nhịp và các kiểu nhân vật để tạo tiếng cười phê phán. Giọng quyền uy bên ngoài đối lập động cơ vụ lợi, người dưới không chỉ thừa hành mà có thể đồng mưu. Sự phối hợp cho thấy cái xấu có tính hệ thống trong cảnh, không chỉ một lỗi nói. Không dùng một lớp diễn hư cấu để khẳng định mọi người làm công quyền ở mọi thời đều như nhau; phê phán phải theo hành vi và cơ chế cụ thể.

    Cách đọc, kết nối và giới hạn

    Xác định ai nói với ai, mục tiêu thật sau lời, quan hệ quyền lực và cách tạo cười. Khi thử đọc vai, không gán ngữ điệu kì thị vùng miền; ghi phương án là sáng tạo của người học. Từ cảnh rút yêu cầu công bằng, minh bạch, không coi mánh tham nhũng là mẹo thực hành.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cơ sở tiếng cười phê phán trong cảnh là gì?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Tri huyện được gắn với quyền lực xét xử bị dùng vụ lợi.
    b)Trong hồ sơ này, Đề lại được gắn với phơi bày khoảng cách chức phận và hành vi.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Nhiều đáp án

    Chọn hai cặp đúng theo các yếu tố đã phân biệt trong hồ sơ.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Phân tích quan hệ giữa đối thoại và việc phơi bày động cơ trong Huyện đường.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 3Tự luận

    Phân tích luận điểm của mục “Phân tích và đánh giá”: chỉ ra hai chi tiết hoặc quan hệ cụ thể được dùng và giải thích tác dụng, không chỉ kể tên thuật ngữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Từ mục “Cách đọc, kết nối và giới hạn”, nêu cách đọc có trách nhiệm và một kiểu suy diễn cần tránh; giải thích vì sao.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Viết bản tóm giải ngắn gọn về Huyện đường, chỉ dùng thông tin đã cung cấp; phân biệt lời tóm giải với nguyên văn.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay