Ngữ văn 10 – Hai tập
Ngữ vănLớp 10Phần 5. Bài 5. Tích trò sân khấu dân gian

Nói và nghe – Lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu

Mục tiêu bài học

  • Nhận biết và phân tích yếu tố nội dung, nghệ thuật hoặc lập luận của Nói và nghe – Lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu.
  • Đánh giá có căn cứ, giữ giới hạn của bản tóm giải và tôn trọng quyền tác giả.

Bài giảng

Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

Nói và nghe – Lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

Hoạt động nói và nghe cần xác định chủ đề, người tham gia, mục đích và thời lượng. Trước khi trình bày, kiểm tra căn cứ, tổ chức ý và chọn ví dụ vừa sức; khi tiếp nhận, ghi ý chính, lí lẽ, điều chưa rõ, không chỉ chờ lượt nói. Phân biệt giới thiệu đánh giá với kể hết, trình bày báo cáo với liệt kê tư liệu, thảo luận với tranh thắng. Mô hình đối thoại được phát bằng giọng đọc tổng hợp trong ngữ liệu bài tập; đây không phải băng ghi một lớp thật. Người tiếp nhận ghi ý chính trước khi mở lời giải. Người học có thể phân vai thể hiện, đổi cách nói tự nhiên mà giữ sự trung thực và tôn trọng.

Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

Phân tích và đánh giá

Trong hoạt động lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu, cần nói rõ luận điểm, chỉ căn cứ và giữ mức khẳng định tương ứng với nguồn. Khi phản hồi, nhắc lại ý người trước để xác nhận, nêu đồng tình hoặc băn khoăn gắn một chi tiết, đặt câu hỏi và đề xuất sửa có thể làm. Người nói trả lời đúng trọng tâm, nhận giới hạn, không công kích cá nhân. Cử người điều phối, chia lượt hợp lí, chốt điểm thống nhất và điều còn mở. Tự đánh giá bằng nội dung, tổ chức, cách diễn đạt, phương tiện hỗ trợ và thái độ hợp tác; không chấm giọng địa phương như khuyết điểm.

Mô hình hoàn chỉnh và lời giải mẫu

Bấm phát ở ngữ liệu bài tập để tiếp nhận mô hình đối thoại về báo cáo lời thoại trong chèo, tuồng. Ghi riêng: luận điểm của người trình bày; điểm mạnh người phản hồi nhận ra; kết luận vượt nguồn; cách đề nghị sửa. Sau đó thực hành theo vai với một băn khoăn cụ thể. Toàn bộ kịch bản nằm trong phần âm thanh và đáp án mẫu, không in sẵn ở câu hỏi nghe.

Khái niệm chính

Mục đích
lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu có lí lẽ và căn cứ
Trao đổi
nhắc đúng ý người trước rồi hỏi hoặc phản biện một điểm cụ thể
Kết thúc
chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp

Ví dụ

  1. Ví dụ 1

    Nhận xét việc nói về diễn xuất khi người báo cáo chưa có bản diễn được kiểm nguồn.

    Xem lời giải

    Cần phân biệt phân tích lời trong văn bản với quan sát giọng, động tác trên sân khấu. Người báo cáo chưa có bản diễn thì không thể khẳng định nghệ sĩ đã dùng một kiểu nhịp hoặc giọng. Có thể nêu đó là phương án minh hoạ, hoặc tạm bỏ nhận xét để chờ tư liệu. Phản hồi nên chỉ đúng chỗ vượt nguồn, đề nghị cách sửa, không công kích năng lực của người nói.

Ghi nhớ

Mục đích: lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu có lí lẽ và căn cứ; Trao đổi: nhắc đúng ý người trước rồi hỏi hoặc phản biện một điểm cụ thể; Kết thúc: chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp.

Bài tập

Đã đúng 0/4 câu

  1. Đọc ngữ liệu

    Nghe mô hình đối thoại rồi dùng để thực hiện các nhiệm vụ.

    Văn bản, xuất xứ và ngữ liệu đọc độc lập

    Nói và nghe – Lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu – Học liệu và bài mẫu nguyên gốc.

    Hoạt động nói và nghe cần xác định chủ đề, người tham gia, mục đích và thời lượng. Trước khi trình bày, kiểm tra căn cứ, tổ chức ý và chọn ví dụ vừa sức; khi tiếp nhận, ghi ý chính, lí lẽ, điều chưa rõ, không chỉ chờ lượt nói. Phân biệt giới thiệu đánh giá với kể hết, trình bày báo cáo với liệt kê tư liệu, thảo luận với tranh thắng. Mô hình đối thoại được phát bằng giọng đọc tổng hợp trong ngữ liệu bài tập; đây không phải băng ghi một lớp thật. Người tiếp nhận ghi ý chính trước khi mở lời giải. Người học có thể phân vai thể hiện, đổi cách nói tự nhiên mà giữ sự trung thực và tôn trọng.

    Đây là bản tóm giải nguyên gốc phục vụ học tập; không phải nguyên văn hoặc bản dịch của tác phẩm.

    Phân tích và đánh giá

    Trong hoạt động lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu, cần nói rõ luận điểm, chỉ căn cứ và giữ mức khẳng định tương ứng với nguồn. Khi phản hồi, nhắc lại ý người trước để xác nhận, nêu đồng tình hoặc băn khoăn gắn một chi tiết, đặt câu hỏi và đề xuất sửa có thể làm. Người nói trả lời đúng trọng tâm, nhận giới hạn, không công kích cá nhân. Cử người điều phối, chia lượt hợp lí, chốt điểm thống nhất và điều còn mở. Tự đánh giá bằng nội dung, tổ chức, cách diễn đạt, phương tiện hỗ trợ và thái độ hợp tác; không chấm giọng địa phương như khuyết điểm.

    Các vai trò cần phân biệt: Mục đích – phản hồi báo cáo có lí lẽ, căn cứ; Trao đổi – nhắc đúng ý và hỏi một điểm cụ thể; Kết thúc – chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp.

  2. Câu 1Mức 1Trắc nghiệm 1 đáp án

    Cách thực hiện nào phù hợp mục đích của hoạt động này?

  3. Câu 2Mức 2Ghép nối

    Ghép các yếu tố với vai trò/đặc điểm được trình bày trong bản tóm giải.

    Chạm một ý bên trái rồi chạm ý tương ứng bên phải để ghép cặp.

  4. Câu 3Mức 2Đúng / Sai nhiều ý

    Đọc các nhận định về văn bản và cách sử dụng nguồn.

    ÝĐúngSai
    a)Trong hồ sơ này, Mục đích được gắn với lắng nghe và phản hồi về nội dung một bài thuyết trình kết quả nghiên cứu có lí lẽ và căn cứ.
    b)Trong hồ sơ này, Trao đổi được gắn với chốt điều thống nhất, giới hạn và cách kiểm tra tiếp.
    c)Các lời tóm giải ở đây là nguyên văn toàn bộ tác phẩm hoặc bản dịch trong sách.
    d)Khi đánh giá cần phân biệt điều ngữ liệu cung cấp với suy diễn ngoài căn cứ.
  5. Câu 4Mức 2Sắp xếp thứ tự

    Sắp xếp quy trình thực hiện theo quan hệ điều kiện trước – sau.

    Sắp xếp các mục theo thứ tự đúng (kéo thả hoặc dùng nút mũi tên).

    1. 1Đối chiếu yêu cầu, nhận phản hồi và chỉnh sửa.
    2. 2Xác định mục đích, đối tượng và yêu cầu.
    3. 3Tổ chức và thực hiện bản đầu theo mục đích.
    4. 4Kiểm tra tư liệu, chọn căn cứ có thể sử dụng.
  6. Câu 5Mức 3Tự luận

    Thực hành theo vai một lượt trình bày và một lượt trao đổi về đúng vấn đề trong kịch bản; cần trả lời băn khoăn có căn cứ và chốt điều còn mở.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  7. Câu 6Mức 2Tự luận

    Lập kế hoạch thực hiện chính hoạt động trong hồ sơ: ghi mục đích, hai trọng tâm có tên cụ thể, nguồn/căn cứ và cách kiểm tra. Không chỉ chép tên ba phần mở–thân–kết.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  8. Câu 7Mức 2Tự luận

    Sửa nhận xét “Mô hình này chứng minh mọi người đều phải làm đúng như vậy”; thay bằng nhận xét đúng phạm vi và chỉ hai điều riêng của hoạt động vẫn phải giữ.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay

  9. Câu 8Mức 2Tự luận

    Từ mô hình đối thoại đã nghe, viết phản hồi có ba phần: một điểm đạt gắn chi tiết, một điều cần kiểm tra, một cách chỉnh hoặc thử lại.

    0 từ

    Ảnh bài làm

    Cuộn chuột hoặc chụm hai ngón để phóng to · kéo để di chuyển · phím R để xoay