Em giơ búp bê đang ôm cho bạn xem. Chọn câu đúng.
- A.This is a dog.
- B.This is a doll.
- C.That's a doll.
Búp bê ở trong tay em nên dùng This is a doll.
489.070 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Em giơ búp bê đang ôm cho bạn xem. Chọn câu đúng.
Búp bê ở trong tay em nên dùng This is a doll.
Em cầm một chiếc tất vừa lấy ra khỏi ngăn kéo. Chọn câu đúng.
Chiếc tất ở gần em nên dùng This is a sock.
Có một cây cao phía bên kia sân rộng, xa em. Em chỉ cây và nói gì?
Cây ở xa nên dùng That's a tree.
Em đặt diều xuống rồi đi thật xa khỏi nó. Quay lại chỉ diều, em nói gì?
Em đang đứng xa con diều nên dùng That's a kite.
Đọc: “That's a car. That's a bus. This is a bike.” Có mấy phương tiện ở xa?
Xe ô tô và xe buýt dùng That's; xe đạp dùng This is.
Một con chuột đồ chơi đang ở xa Nam. Nam muốn dùng “This is a mouse.” theo cách chỉ vật ở gần. Nam cần làm gì trước?
Khi Nam đứng ngay cạnh món đồ chơi, món đồ chơi ở gần Nam nên dùng This is a mouse.
Đọc: “This is a chair. That's a table.” Đồ vật nào ở gần?
This is a chair cho biết chiếc ghế ở gần.
Câu nào có nghĩa là “Đây là một con khỉ” khi con khỉ ở gần em?
This is dùng để chỉ ở gần; a monkey là một con khỉ.
Đọc: “That's a hat. That's a coat.” Có đồ vật nào được giới thiệu ở gần không?
Cả hai câu đều dùng That's nên đều chỉ ở xa.
Em nâng một chiếc hộp nhỏ trên hai tay. Em giới thiệu chiếc hộp thế nào?
Chiếc hộp ở trong tay em nên dùng This is a box.
Em đặt búp bê xuống rồi lùi ra xa. Câu nào không còn phù hợp để giới thiệu búp bê lúc này?
Búp bê đã ở xa nên không dùng This is. That's và That is đều phù hợp để chỉ búp bê ở xa.
Một con gà mái đang ở cuối vườn, xa em. Em chỉ nó và nói gì?
Hen là gà mái; con vật ở xa nên dùng That's.
Đọc: “That's a small dog.” Từ nào cho biết con chó ở xa?
That's chỉ ở xa; small chỉ kích thước và dog gọi tên con vật.
Em ôm một quả bóng trước ngực. Chọn lời giới thiệu quả bóng ở gần.
Quả bóng đang trong tay em nên dùng This is; ball là quả bóng.
Một chiếc xe đạp dựng tận bên kia đường, xa em. Em nói gì?
Xe đạp ở xa nên dùng That's a bike.
Một chiếc xe ở tận cuối đường. Em chỉ xe và nói gì?
Chiếc xe ở xa nên dùng That's a car.
Bé: “That's a mouse.” Mẹ: “Con chỉ vào vật ở gần hay ở xa vậy?” Chọn câu trả lời đúng.
That's cho biết bé đang giới thiệu con chuột ở xa.
Mẹ từ bên kia sân đến đứng cạnh em. Lúc này em giới thiệu mẹ thế nào?
Mẹ đã ở cạnh em nên dùng This is my mother.
Sắp xếp “mango. / This / a / is” thành câu đúng.
Câu giới thiệu vật ở gần có thứ tự This is + a + mango.
Bạn hỏi: “Bạn đang cầm gì?” Em đang cầm một chiếc giày. Chọn lời đáp.
Chiếc giày ở trong tay em nên dùng This is a shoe.