
That's a (1)monkey/mango/mouse.
Đáp án: (1) mango
Tranh là quả xoài nên câu đúng là That's a mango.
489.070 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

That's a (1)monkey/mango/mouse.
Đáp án: (1) mango
Tranh là quả xoài nên câu đúng là That's a mango.
Sắp xếp các từ thành câu đúng.
That's a monkey. – Đó là một con khỉ.
Nam cầm quả táo trên tay. Nam nói:
Đồ vật ở gần (cầm trên tay) thì dùng This is: This is an apple. That's dùng khi chỉ vật ở xa.
Mai chỉ tay vào chú khỉ ở xa trên cây. Mai nói:
Con vật ở xa thì dùng That's: That's a monkey.
Nhìn tranh. Bạn nhỏ chỉ ra xa và nói: “That's a mouse.” Câu nói có đúng với tranh không?

Đáp án: Sai
Tranh vẽ con khỉ (monkey), không phải con chuột. Câu đúng: That's a monkey. → Sai.
Em đội mũ rồi chỉ vào chiếc mũ trên đầu mình. Em nói gì?
Chiếc mũ ở ngay trên đầu em nên dùng This is a hat.
Sắp xếp các phần “a / mouse. / That's” thành câu đúng.
Thứ tự đúng là That's + a + mouse.
Trong lời “That's a rabbit.”, bạn chỉ con thỏ ở xa. Từ nào gọi tên con vật?
Rabbit là con thỏ; That's chỉ ở xa và a nghĩa là một.
Đọc: “This is a dog. That's a cat. That's a duck.” Có mấy con vật ở gần?
Chỉ con chó được giới thiệu bằng This is.
Mèo ở gần, xe ô tô ở xa. Em nói “This is a car. That's a cat.” Phần chỉ gần và xa đã đúng. Cần sửa gì?
Car là xe ô tô, cat là con mèo. Đổi chỗ hai từ được This is a cat. That's a car.
Em đứng sát một bông hoa. Bạn ở xa nói “That's a flower.” Đến lượt em giới thiệu hoa từ chỗ mình, em nói gì?
Hoa ở gần em nên lời của em dùng This is.
Có hai chiếc bàn: một chiếc sát em, một chiếc ở xa. Em nói “This is a table.” Em đang giới thiệu chiếc nào?
This is a table giới thiệu một chiếc bàn ở gần người nói.
Em cầm một quả chuối để ăn. Em giới thiệu quả chuối trên tay thế nào?
Quả chuối ở trong tay nên dùng This is a banana.
Trong lời giới thiệu chó ở xa, chỗ nào bị thừa: “That's is a dog.”?
That's đã có nghĩa là That is nên không thêm is sau đó.
Em đứng sát chiếc ghế. Hà đứng xa chiếc ghế ấy. Hai bạn có thể dùng hai mẫu câu khác nhau để giới thiệu cùng chiếc ghế không?
Khoảng cách tính từ người nói. Ghế ở gần em nhưng ở xa Hà.
Đọc: “This is my mother. That's my father.” Ai được giới thiệu ở xa?
That's my father chỉ bố của người nói ở xa.
Một bạn chỉ chuối ở xa nhưng viết “That's a mango.” Cần thay mango bằng từ nào?
Banana là quả chuối; mango là quả xoài.
Đọc: “This is a shoe. That's a sock.” Đồ vật nào ở gần?
This is a shoe chỉ chiếc giày ở gần.
Em cầm một chiếc bút để giới thiệu với bạn.
Bút ở trong tay em nên dùng This is; pen là bút.
Đọc: “That's a book. This is a pen.” Đồ dùng nào ở gần người nói?
This is a pen cho biết chiếc bút ở gần.