Đọc đoạn văn nguyên bản rồi trả lời.
This is my face. This is my nose. I have two eyes and two ears. Touch your hair!
Lời chỉ dẫn cuối yêu cầu chạm vào đâu?
- A.nose
- B.ears
- C.hair
Thông tin trong đoạn là hair. Đọc lại câu chứa chi tiết trước khi chọn.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Đọc đoạn văn nguyên bản rồi trả lời.
This is my face. This is my nose. I have two eyes and two ears. Touch your hair!
Lời chỉ dẫn cuối yêu cầu chạm vào đâu?
Thông tin trong đoạn là hair. Đọc lại câu chứa chi tiết trước khi chọn.
Viết 2–3 câu theo chủ đề Our bodies. Chọn hai mẫu của Unit; thay thông tin cho phù hợp với em hoặc nhân vật tưởng tượng.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: đúng chủ đề, đủ 2–3 câu (1); dùng đúng mẫu và từ (1); viết rõ, đầu câu và tên riêng viết hoa, dấu cuối câu phù hợp (1).
Có thể dùng các mẫu: It's a hand. Open your mouth.
Người học cần nối nội dung thành lời nói của cùng một người phù hợp tình huống, không bắt buộc chép mẫu.
Project: Làm ba cặp thẻ vẽ bộ phận cơ thể và thẻ tên tương ứng; ghép rồi nói What’s this? Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu It's a hand.; dùng mẫu Open your mouth. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe singing, nghĩa là ca hát.
Nối từ/cụm từ với nghĩa phù hợp.
singing = ca hát; drawing = vẽ; dancing = nhảy múa; swimming = bơi.
Nghe lời nói rồi chọn câu em nghe được.
Lời nói là “It's drawing.”. Mẫu này dùng trong tình huống: What's your hobby? (vẽ).
It’s (1). (vẽ nét bằng bút chì)
Đáp án: (1) drawing
Điền drawing. Hỏi sở thích: What’s your hobby? Đáp It’s + hoạt động dạng -ing. It’s drawing nghĩa là sở thích của em là vẽ. Chọn hoạt động em yêu thích, không chỉ vật em có.
Chọn cách hoàn thành đúng cả nghĩa gợi ý và mẫu câu.
Đúng là “It’s drawing. (vẽ)”. Hỏi sở thích: What’s your hobby? Đáp It’s + hoạt động dạng -ing. It’s drawing nghĩa là sở thích của em là vẽ. Chọn hoạt động em yêu thích, không chỉ vật em có.
Sắp xếp các thẻ thành một câu đúng.
Câu đúng: My hobby is drawing.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
My name’s Phuc. I like painting. My friend Ha likes swimming. We like our hobbies.
Phuc thích gì?
Đoạn đọc cho biết painting; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
Thực hành nói theo tình huống: What's your hobby? (vẽ) Sau đó đổi vai với bạn. Có thể gõ lời nói dự định; phần phát âm do người lớn đánh giá.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: dùng đúng mẫu và thông tin (1); phát âm rõ từ chính (1); nghe, đáp và đổi vai phù hợp (1).
Mẫu tham khảo: What's your hobby? (vẽ) — It's drawing.. Có thể thay tên, tuổi, đồ vật hoặc hoạt động nếu phù hợp.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe running, nghĩa là chạy.
Nối từ/cụm từ với nghĩa phù hợp.
running = chạy; painting = vẽ màu; walking = đi bộ; cooking = nấu ăn.
Nghe lời nói rồi chọn câu em nghe được.
Lời nói là “I like walking.”. Mẫu này dùng trong tình huống: What's your hobby? (đi bộ).
I like (1). (nấu ăn)
Đáp án: (1) cooking
Điền cooking. Một cách đáp khác: I like + hoạt động -ing. Ví dụ I like walking. drawing thường là vẽ nét; painting thường là vẽ bằng màu. Đừng viết I like run trong mẫu bài này; dùng running.
Chọn cách hoàn thành đúng cả nghĩa gợi ý và mẫu câu.
Đúng là “I like cooking. (nấu ăn)”. Một cách đáp khác: I like + hoạt động -ing. Ví dụ I like walking. drawing thường là vẽ nét; painting thường là vẽ bằng màu. Đừng viết I like run trong mẫu bài này; dùng running.
Sắp xếp các thẻ thành một câu đúng.
Câu đúng: I like cooking.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
My name’s Phuc. I like painting. My friend Ha likes swimming. We like our hobbies.
Ha thích gì?
Đoạn đọc cho biết swimming; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
Thực hành nói theo tình huống: What's your hobby? (đi bộ) Sau đó đổi vai với bạn. Có thể gõ lời nói dự định; phần phát âm do người lớn đánh giá.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: dùng đúng mẫu và thông tin (1); phát âm rõ từ chính (1); nghe, đáp và đổi vai phù hợp (1).
Mẫu tham khảo: What's your hobby? (đi bộ) — I like walking.. Có thể thay tên, tuổi, đồ vật hoặc hoạt động nếu phù hợp.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe painting. Âm trọng tâm là /p/.