Nghe rồi chọn từ đúng.
- A.door
- B.bed
- C.room
Em nghe room. Âm trọng tâm là /uː/.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe room. Âm trọng tâm là /uː/.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe bread. Âm trọng tâm là /e/.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
mother nghĩa là mẹ; father nghĩa là bố; brother nghĩa là anh, em trai.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
doctor nghĩa là bác sĩ; driver nghĩa là lái xe; nurse nghĩa là y tá.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
living room nghĩa là phòng khách; bedroom nghĩa là phòng ngủ; kitchen nghĩa là nhà bếp.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
bed nghĩa là giường; desk nghĩa là bàn học; door nghĩa là cửa ra vào.
Project: Giới thiệu ảnh hoặc tranh gia đình, nói quan hệ và tuổi của một anh/chị/em; không chia sẻ thông tin riêng. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu It's my mother.; dùng mẫu He's fourteen. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Project: Vẽ tranh gia đình hoặc gia đình tưởng tượng; giới thiệu nghề của hai người và hỏi bạn một câu. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu She's a doctor.; dùng mẫu Yes, he is. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe bird, nghĩa là chim.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe car, nghĩa là ô tô đồ chơi.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe singing, nghĩa là đang hát.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe playing badminton, nghĩa là đang chơi cầu lông.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe tiger, nghĩa là hổ.
The parrot (1) counting.
Đáp án: (1) is
Điền is. Hỏi con vật đang làm: What’s the + con vật + doing? It’s + động từ -ing. It’s climbing, swinging, counting hoặc dancing theo tình huống. Không đến gần hay cho thú ăn; miêu tả từ vị trí quan sát an toàn.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
I have two rabbits and three goldfish. I don’t have any dogs. My friend has one cat.
Người kể có mấy thỏ?
Đoạn đọc cho biết two; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
Lan has a kite. Huy has two trains. Lan and Huy have three teddy bears. They like their toys.
Lan có gì?
Đoạn đọc cho biết kite; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
I have (1). (nhiều)
Đáp án: (1) many
Điền many. Hỏi số lượng: How many + danh từ số nhiều + do you have? I have + số lượng. Có thể đáp I have some/many nếu không nêu số cụ thể. goldfish giữ nguyên hình thức khi nhiều con. Không dùng How old để hỏi số con.
They (1) three ships.
Đáp án: (1) have
Điền have. Nói nhiều bạn có đồ chơi: They have + đồ chơi. They là họ/các bạn ấy; sau they dùng have. Một món dùng a, hai món trở lên dùng số và danh từ số nhiều; bus thành buses.
I’m listening (1) music.
Đáp án: (1) to
Điền to. Hỏi hành động đang diễn ra: What are you doing? I’m + hoạt động -ing. listening to music phải có to. Phân biệt I play basketball at break time (thói quen) với I’m playing basketball (đang chơi).
He’s flying (1) kite.
Đáp án: (1) a
Điền a. Hỏi: What’s he/she doing? He’s/She’s + hoạt động. fly thành flying, cycle thành cycling, skip thành skipping. Đọc cả cụm flying a kite, không bỏ a. Chơi nơi an toàn, đội mũ bảo hộ khi đạp xe.