Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
- pen → bút mực
- ruler → thước kẻ
- book → sách
pen nghĩa là bút mực; ruler nghĩa là thước kẻ; book nghĩa là sách.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
pen nghĩa là bút mực; ruler nghĩa là thước kẻ; book nghĩa là sách.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
blue nghĩa là xanh dương; brown nghĩa là nâu; red nghĩa là đỏ.
Project: Làm áp phích trường học với ba khu vực, chỉ và giới thiệu; rủ bạn tới một khu vực. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu Yes, it is.; dùng mẫu Let’s go to the music room. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Project: Làm thẻ chỉ dẫn lớp học, bốc thẻ rồi nói để bạn thực hiện; đổi vai xin phép. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu Sit down, please.; dùng mẫu Yes, you can. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe mother, nghĩa là mẹ.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe doctor, nghĩa là bác sĩ.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe living room, nghĩa là phòng khách.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe bed, nghĩa là giường.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe beans, nghĩa là đậu.
Điền một từ trong ngân hàng từ để nói em muốn một ít sữa: I’d like (1)some/many/an milk, please.
Đáp án: (1) some
Điền some. Hỏi muốn ăn gì: What would you like to eat? Hỏi uống gì: What would you like to drink? Đáp I’d like some + món + please. I’d like = I would like. eat đi với đồ ăn, drink đi với đồ uống.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
This is my family. My brother is sixteen. My sister is twelve. I’m nine years old.
Anh/em trai của người kể mấy tuổi?
Đoạn đọc cho biết sixteen; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
My mother is a nurse. My father is a cook. My sister is a pupil. We help each other.
Mẹ làm nghề gì?
Đoạn đọc cho biết nurse; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
She (1) twelve.
Đáp án: (1) is
Điền is. Hỏi tuổi người khác: How old is he/she? He’s/She’s + tuổi. he nói về nam, she nói về nữ. Đọc rõ thirteen đến nineteen với phần teen; twenty là 20, không phải twelve.
Yes, he (1).
Đáp án: (1) is
Điền is. Xác nhận nghề: Is he/she a + nghề? Yes, he/she is. No, he/she isn’t. Có thể thêm nghề đúng: She’s a cook. Trả lời he hoặc she khớp với người được hỏi.
They’re (1) the table. (trên)
Đáp án: (1) on
Điền on. Hỏi vị trí nhiều đồ vật: Where are the + danh từ số nhiều? They’re in the + phòng hoặc on the + đồ vật. in là ở trong; on là trên bề mặt. Không dùng It’s cho nhiều vật.
The desk (1) new.
Đáp án: (1) is
Điền is. Miêu tả một vật: It’s big/small/new/old. Nhiều vật: They’re big/small/new/old. Một tính từ có thể đứng trước danh từ: a small bed. Không thêm s vào big, small, new, old.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe old. Âm trọng tâm là /əʊ/.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
beans nghĩa là đậu; fish nghĩa là cá; meat nghĩa là thịt.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe mother. Âm trọng tâm là /ə/.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe house. Âm trọng tâm là /aʊ/.