Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
- A.singing
- B.drawing
- C.dancing
Em nghe singing, nghĩa là ca hát.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Nghe từ/cụm từ rồi chọn đúng chữ viết.
Em nghe singing, nghĩa là ca hát.
I like (1). (nấu ăn)
Đáp án: (1) cooking
Điền cooking. Một cách đáp khác: I like + hoạt động -ing. Ví dụ I like walking. drawing thường là vẽ nét; painting thường là vẽ bằng màu. Đừng viết I like run trong mẫu bài này; dùng running.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
Hello. I’m Hoa. Hi. I’m An. Bye, An! Bye, Hoa!
Bạn tự giới thiệu đầu tiên trong đoạn tên là gì?
Đoạn đọc cho biết Hoa; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
Đọc đoạn sau rồi trả lời.
Hi. My name’s Ha. I’m eight years old. Hello. My name’s Duc. I’m nine years old.
Ha bao nhiêu tuổi?
Đoạn đọc cho biết eight; chọn thông tin có trong đoạn, không đoán theo sở thích của mình.
I’m fine, (1) you.
Đáp án: (1) thank
Điền thank. Hỏi thăm bằng How are you? Đáp I’m fine, thank you. Khi ra về nói Goodbye hoặc Bye. Đừng dùng Goodbye khi mới gặp. Nói giọng thân thiện, nhìn người nghe.
I’m (1) years old. (9)
Đáp án: (1) nine
Điền nine. Hỏi tuổi: How old are you? Đáp I’m + số tuổi + years old hoặc I’m + số tuổi. Chọn số chỉ tuổi thật; không dùng My name’s để trả lời tuổi.
Yes, it (1).
Đáp án: (1) is
Điền is. Xác nhận tên: Is this/that + tên? Đáp Yes, it is hoặc No, it isn’t. It’s + tên đúng. Trong mẫu xác nhận người được chỉ của bài này, dùng it theo mẫu, không đổi thành I.
Touch your (1). (tóc)
Đáp án: (1) hair
Điền hair. Chỉ dẫn: Touch your + bộ phận; Open your eyes/mouth. your nghĩa là của em. Chỉ chạm nhẹ vào chính mình; không chọc mắt hoặc tai, không chạm vào bạn khi chưa được đồng ý.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe hello. Âm trọng tâm là /h/.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
singing nghĩa là ca hát; drawing nghĩa là vẽ; dancing nghĩa là nhảy múa.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe Mary. Âm trọng tâm là /m/.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe that. Âm trọng tâm là /ð/.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe hair. Âm trọng tâm là /eə/.
Nghe rồi chọn từ đúng.
Em nghe painting. Âm trọng tâm là /p/.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
hello nghĩa là xin chào; hi nghĩa là chào; I nghĩa là tôi.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
name nghĩa là tên; my nghĩa là của tôi; your nghĩa là của bạn.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
this nghĩa là đây; that nghĩa là kia; friend nghĩa là bạn.
Ôn nghĩa: nối ba từ/cụm từ.
face nghĩa là khuôn mặt; hand nghĩa là bàn tay; ear nghĩa là tai.
Project: Làm thẻ học sinh ghi tên, lớp, trường. Chào và tự giới thiệu khi trình bày thẻ. Không ghi địa chỉ hay số điện thoại. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu Hi, An. I’m Linh.; dùng mẫu I'm fine, thank you. khi phù hợp; mời bạn hỏi.
Project: Vẽ bánh sinh nhật, ghi số tuổi của em. Giới thiệu tên và tuổi; hỏi tuổi bạn. Nộp ảnh sản phẩm hoặc mô tả, và chuẩn bị lời giới thiệu 3 lượt nói.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Người lớn chấm 3 điểm: sản phẩm đúng yêu cầu cụ thể (1); dùng mẫu và từ phù hợp thông tin (1); trình bày rõ, trả lời một câu hỏi và hợp tác (1).
Sản phẩm cần đúng chủ đề, có ít nhất hai chi tiết. Khi trình bày: chào lớp; chỉ sản phẩm và dùng mẫu My name's Huy.; dùng mẫu I'm nine years old. khi phù hợp; mời bạn hỏi.