Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6461
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Muốn thấy cảnh tre thay đổi trong bài, em nên theo dõi điều gì?

  • A.Chỉ số chữ trong nhan đề
  • B.Chỉ tên người viết vở
  • C.Các thời điểm từ sáng đến đêm

Thời điểm là trục sắp xếp các hình ảnh và âm thanh.

#6462
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Hiểu tre “nhớ gió” thế nào?

  • A.Mọi cây tre đều có trí nhớ như người
  • B.Tre được tả gần gũi như con người
  • C.Tre viết thư cho gió

Đây là cách dùng tưởng tượng làm cảnh có hồn.

#6463
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với loại thông tin.

  • sớm mai → thời gian
  • rì rào → âm thanh
  • lũy tre → sự vật

Nhận ra nhóm từ giúp tìm chi tiết theo câu hỏi.

#6464
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Với câu trả lời “Vào chiều tối”, câu hỏi nào phù hợp?

  • A.Chim về tổ khi nào?
  • B.Chim có màu gì?
  • C.Chim đậu ở đâu?

Vào chiều tối là thời gian nên câu hỏi dùng khi nào.

#6465
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp thời điểm trong một ngày.

  1. Sớm mai
  2. Buổi trưa
  3. Chiều tối
  4. Ban đêm

Đây là trình tự thời gian từ đầu ngày đến đêm.

#6466
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền r, d hoặc gi: (1)ì rào; (2)ó thổi.

Đáp án: (1) r; (2) gi

Rì rào viết r; gió viết gi.

#6467
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết một câu có từ chỉ thời gian và một hoạt động em làm.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có thời gian rõ và người làm, việc làm; câu đủ ý.

Buổi sáng, em mở cửa sổ để đón nắng.

#6468
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể một việc em thích làm vào thời gian rảnh.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Nêu việc, thời điểm, cách làm và cảm nhận; các câu cùng chủ đề; viết hoa, dấu câu.

Chiều chủ nhật, em đọc truyện dưới hiên. Em xem tên sách rồi đọc từng trang. Gặp từ lạ, em hỏi chị. Em thích tưởng tượng các nhân vật trong truyện.

#6469
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Vè chim

Tóm tắt để học đọc: Bài vè dân gian giới thiệu nhiều loài chim bằng nhịp đọc vui và những nét hoạt động dễ nhớ. Chim được gọi bằng những từ xưng hô của con người nên trở thành những người bạn gần gũi. Bài đọc khơi sự tò mò, quan sát và tình yêu đối với các loài chim.

NeoEdu diễn giải bài “Vè chim” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Nói và nghe: Cảm ơn họa mi

Trong truyện theo An-đéc-xen, nhà vua quý họa mi rồi mải mê con chim máy. Họa mi trở về rừng. Chim máy hỏng; khi biết vua ốm, họa mi quay lại hót. Kể theo sự thay đổi tình cảm: được quý → bị quên → vẫn trở về giúp. Chi tiết tiếng hót giúp vua khỏe lại là tưởng tượng trong truyện, không thay cách chữa bệnh. Điều đáng học là biết trân trọng sinh vật sống và lòng nhân hậu.

#6470
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Dùng bác, cô, cậu để gọi chim có tác dụng gì?

  • A.Làm chim gần gũi như người bạn
  • B.Khẳng định chim là người thật
  • C.Chỉ để đổi tên khoa học

Từ xưng hô của người tạo cách kể hóm hỉnh, thân thuộc.

#6471
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi đọc lời vè về tính nết chim, nên hiểu thế nào?

  • A.Mọi chim cùng loài đều có tính nết giống hệt người
  • B.Có thể bắt chim về để kiểm tra
  • C.Đó là cách nói vui dân gian, cần quan sát thêm trong thực tế

Vè là tác phẩm dân gian, không phải bảng phân loại tính cách động vật.

#6472
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép phần câu để có câu đủ ý.

  • Chim sẻ → nhặt hạt trên sân.
  • Đàn én → chao nghiêng trên đồng.
  • Chú chim sâu → tìm mồi trong tán lá.

Mỗi câu có tên loài chim và việc làm phù hợp.

#6473
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn từ chỉ hoạt động của chim.

  • A.bay
  • B.nhảy
  • C.xanh
  • D.nhặt hạt
  • E.nhỏ

Bay, nhảy, nhặt hạt chỉ việc làm; xanh, nhỏ tả đặc điểm.

#6474
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: (1)im sẻ; (2)ên cành.

Đáp án: (1) ch; (2) tr

Chim viết ch; trên viết tr.

#6475
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp mạch truyện Cảm ơn họa mi.

  1. Nhà vua quý chim họa mi.
  2. Vua mải mê chim máy, họa mi về rừng.
  3. Chim máy hỏng; vua đau ốm.
  4. Họa mi trở lại cất tiếng hót.

Giữ đúng sự thay đổi trước – sau để hiểu lòng tốt của họa mi.

#6476
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết 2 câu giới thiệu một loài chim em biết.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có tên chim và một đặc điểm/hoạt động đúng; không bịa việc đã quan sát.

Em biết chim sẻ. Chúng nhỏ, thường nhảy trên sân để tìm hạt.

#6477
Lớp 2Tiếng ViệtBài 9. Vè chimVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Nếu muốn quan sát một tổ chim, em nên làm gì để không gây hại? Viết 2–3 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Giữ khoảng cách, không lấy trứng/con non, không phá tổ; có ý quan sát an toàn.

Em sẽ đứng xa và nhìn thật yên lặng. Em không chạm vào tổ hay lấy trứng. Nếu tổ ở nơi nguy hiểm, em nhờ người lớn xem giúp.

#6478
Lớp 2Tiếng ViệtTừ chỉ đặc điểmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Từ nào chỉ đặc điểm?

  • A.bơi lội
  • B.con sông
  • C.xanh biếc

Xanh biếc chỉ màu sắc – đặc điểm.

#6479
Lớp 2Tiếng ViệtTừ chỉ đặc điểmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Từ nào chỉ đặc điểm của quả chanh?

🍋
  • A.chua
  • B.mặn chát
  • C.ngọt lịm

Quả chanh có vị chua.

#6480
Lớp 2Tiếng ViệtTừ chỉ đặc điểmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Từ trái nghĩa với 'nóng' là:

  • A.nắng
  • B.lạnh
  • C.ấm

Nóng – lạnh là cặp từ trái nghĩa.