Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6441
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Kể lại bằng 3–4 câu cách bác đom đóm và các bạn giúp nhau.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có việc bác giúp ong, bác gặp khó, bầy đom đóm soi đường; thể hiện sự hợp sức.

Bác đom đóm đưa ong non về với mẹ. Khi trở về, ánh sáng của bác yếu dần. Bầy đom đóm nhỏ cùng bay tới soi đường. Bác rất cảm động trước sự quan tâm ấy.

#6442
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Mùa vàng

Tóm tắt để học đọc: Mùa thu về, cây trái và đồng lúa đem lại niềm vui thu hoạch. Bạn nhỏ nhìn quả chín và nghĩ tới niềm vui của người nông dân. Mẹ giúp bạn hiểu rằng thành quả ấy có được nhờ nhiều công chăm bón. Ngắm mùa vàng cũng là dịp biết ơn người lao động.

NeoEdu diễn giải bài “Mùa vàng” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6443
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Ý nào giúp giải thích nhan đề Mùa vàng đầy đủ hơn?

  • A.Chỉ mùa có tiền vàng mới vui
  • B.Niềm vui cây trái, lúa chín gắn với công lao người trồng
  • C.Mọi vật trên đời đều màu vàng

Nhan đề gợi mùa thu hoạch và thành quả lao động, không chỉ tên một màu.

#6444
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với nhóm.

  • na → tên quả
  • chín mọng → đặc điểm của quả
  • chăm bón → việc làm với cây

Tách sự vật, đặc điểm và hoạt động để dùng câu chính xác.

#6445
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Trong câu “Bác hái hồng trong vườn”, phần nào trả lời “ở đâu”?

  • A.trong vườn
  • B.Bác
  • C.hái hồng

Trong vườn nêu nơi diễn ra việc hái hồng.

#6446
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp công việc theo trình tự hợp lí.

  1. Chuẩn bị đất
  2. Gieo hạt hoặc trồng cây
  3. Chăm sóc cây
  4. Thu hoạch khi đến vụ

Phải trồng và chăm cây trước khi thu hoạch; đây là trình tự khái quát.

#6447
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền chín hoặc chính: quả (1); (2) tả.

Đáp án: (1) chín; (2) chính

Quả chín nói độ phát triển; chính tả nói cách viết đúng.

#6448
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn cách thể hiện sự trân trọng thức ăn.

  • A.Lấy phần vừa đủ
  • B.Bỏ thức ăn còn sạch chỉ vì không thích màu
  • C.Nhớ công người trồng
  • D.Giữ thức ăn sạch khi ăn

Không lãng phí, giữ vệ sinh và biết ơn là cách trân trọng sản phẩm lao động.

#6449
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết một câu nêu đặc điểm quả em thích và một câu nói quả ấy ở đâu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Một câu có đặc điểm; một câu có nơi chốn; tên quả rõ, phù hợp.

Quả bưởi này có vỏ xanh và mùi thơm. Nó nằm trong chiếc giỏ trên bàn.

#6450
Lớp 2Tiếng ViệtBài 6. Mùa vàngVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể cách em chăm một cây.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có cây cụ thể, việc và cách làm, kết quả/cảm nghĩ; không hướng dẫn dùng hóa chất; câu rõ.

Em chăm chậu húng quế bên cửa sổ. Em nhặt lá khô trong chậu. Khi đất khô, em tưới một ít nước. Em vui khi thấy cây có lá mới.

#6451
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Tóm tắt để học đọc: Hạt thóc xưng tôi để kể về mình: sinh ra trên đồng ruộng, lớn lên qua nắng mưa và cả những khó khăn do thiên tai. Dù nhỏ bé, hạt thóc có ích vì góp phần nuôi sống con người. Lời tự kể nhắc em quý hạt gạo và công sức làm ra lương thực.

NeoEdu diễn giải bài “Hạt thóc” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Nói và nghe: Sự tích cây khoai lang

Hai bà cháu nghèo tìm củ để ăn. Cậu bé chăm chỉ trồng lúa nhưng nương bị cháy; sau đó tìm được loại củ ngon, mang về cho bà và trồng thêm để người nghèo cùng có cái ăn. Kể chuyện bằng các chặng khó khăn – tìm thấy – chia sẻ. Chi tiết nguồn gốc cây là lời kể dân gian, không thay cho kiến thức trồng trọt. Không tự nếm cây củ lạ ngoài tự nhiên.

#6452
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Từ “tôi” trong lời kể giúp hạt thóc hiện lên như thế nào?

  • A.Như nhân vật tự kể chuyện mình
  • B.Như người kể không liên quan
  • C.Như một đồ vật được đo bằng thước

Vật được cho cách xưng hô và tiếng nói như người để bài thơ gần gũi.

#6453
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nói nào phân biệt đúng thóc và gạo?

  • A.Gạo là vỏ ngoài của thóc
  • B.Thóc và gạo đều chỉ có vỏ rỗng
  • C.Thóc còn vỏ trấu; gạo đã bỏ vỏ trấu

Sau khi xay bỏ lớp vỏ trấu, phần hạt dùng nấu cơm gọi là gạo.

#6454
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với nghĩa.

  • thiên tai → hiện tượng tự nhiên gây thiệt hại
  • lương thực → thức ăn chính như gạo, ngô
  • bền bỉ → kiên trì, lâu dài

Hiểu đúng từ để không chỉ nhớ âm thanh của từ.

#6455
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Nếu muốn học lòng chia sẻ từ truyện khoai lang, em nên chọn việc nào?

  • A.Tự ăn thử một củ lạ ngoài rừng
  • B.Chia phần rau sạch cùng gia đình giúp người cần
  • C.Giữ hết cây quý để không ai có

Chia sẻ thứ an toàn và có người lớn cùng làm phù hợp ý nghĩa truyện.

#6456
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn ý thể hiện giá trị hạt thóc trong bài.

  • A.Góp phần nuôi sống con người
  • B.Nhắc công sức người trồng
  • C.Chỉ có giá trị nếu biết hát
  • D.Nhắc sự bền bỉ qua khó khăn

Bài nhấn mạnh ích lợi và quá trình làm ra, không đòi vật nhỏ phải biết hát.

#6457
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền th hoặc tr: hạt (1)óc; vỏ (2)ấu.

Đáp án: (1) th; (2) tr

Thóc viết th, trấu viết tr. Vỏ trấu là lớp vỏ ngoài của thóc.

#6458
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Đóng vai hạt thóc, nói 2–3 câu giới thiệu mình.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Dùng ngôi tôi/mình; có nơi sinh ra và ích lợi; phân biệt thóc – gạo.

Tôi là hạt thóc trên đồng. Qua nhiều ngày chăm bón, tôi lớn lên và chín vàng. Khi bỏ vỏ trấu, phần gạo của tôi được dùng nấu cơm.

#6459
Lớp 2Tiếng ViệtBài 7. Hạt thócVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Kể 3 câu về việc tốt của cậu bé trong Sự tích cây khoai lang.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có mang củ về cho bà và trồng/chia sẻ cho người khác; kể đúng mạch, không hướng dẫn ăn củ lạ.

Cậu bé chăm chỉ tìm thức ăn cho bà. Tìm được loại củ ngon, cậu mang về biếu bà. Cậu còn trồng cây ấy để nhiều người cùng có thức ăn.

#6460
Lớp 2Tiếng ViệtBài 8. Lũy treNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Lũy tre

Tóm tắt để học đọc: Lũy tre được ngắm từ sớm mai qua buổi trưa tới chiều tối và đêm. Âm thanh lá, dáng ngọn tre, chim chóc và ánh sáng làm cảnh làng quê thay đổi theo thời gian. Tre được tả như có nỗi nhớ, tạo cảm giác gần gũi với con người.

NeoEdu diễn giải bài “Lũy tre” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.