Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6421
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Cánh đồng quê emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: (1)âu chấu; (2)ồng rau.

Đáp án: (1) ch; (2) tr

Châu chấu viết ch; trồng viết tr.

#6422
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Cánh đồng quê emThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết 2 câu tả một cảnh bằng màu sắc và âm thanh.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có cảnh cụ thể, một từ màu và một âm thanh phù hợp; câu đủ ý.

Hàng cây trong sân xanh mát. Tiếng chim ríu rít vang từ tán lá.

#6423
Lớp 2Tiếng ViệtBài 30. Cánh đồng quê emVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 4–5 câu về một người làm nghề em biết, có công việc cụ thể.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Giới thiệu đúng nghề, việc và ích lợi; có tình cảm; rõ câu, đúng dấu; không chỉ khen chung.

Cô em là thợ may. Cô đo và cắt vải cẩn thận. Sau đó, cô may từng đường để làm chiếc áo. Áo giúp người mặc thấy thoải mái. Em thích nhìn những sản phẩm đẹp cô làm ra.

#6424
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Tết đến rồi

Tóm tắt để học đọc: Bài đọc giới thiệu một số nét quen thuộc của Tết Việt: bánh chưng, bánh tét, hoa đào, hoa mai và những lời chúc đầu năm. Việc chuẩn bị, sum họp và chúc nhau điều tốt lành làm ngày Tết thêm ấm áp. Phong tục có thể khác nhau giữa các vùng và gia đình.

NeoEdu diễn giải bài “Tết đến rồi” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6425
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Muốn tìm nguyên liệu làm bánh, em nên chú ý loại thông tin nào?

  • A.Tên gạo, đỗ, thịt và lá gói
  • B.Chỉ màu hoa
  • C.Tên người gửi thiệp

Nguyên liệu là những thứ dùng để làm món ăn.

#6426
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Khi được mừng tuổi, cách ứng xử nào phù hợp?

  • A.Mở ra rồi chê ngay
  • B.Đòi thêm vì bạn nhận nhiều hơn
  • C.Cảm ơn và nhận lời chúc, không so tiền với bạn

Lì xì gắn với điều tốt lành, không phải cuộc so sánh số tiền.

#6427
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép sự vật với mô tả thường gặp trong bài.

  • hoa mai → sắc vàng rực rỡ
  • hoa đào → nụ và cánh hồng
  • bánh chưng → bánh gói dạng vuông

Đây là các nét thường được dùng để gợi cảnh Tết, không phủ nhận sự đa dạng của hoa và bánh.

#6428
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào giới thiệu một món ăn?

  • A.Bánh tét là món bánh truyền thống.
  • B.Bánh tét thơm dẻo.
  • C.Mẹ cắt bánh tét.

Từ là nối tên món ăn với loại của nó; hai câu kia nêu đặc điểm và hoạt động.

#6429
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: bánh (1)ưng; lời (2)úc.

Đáp án: (1) ch; (2) ch

Cả chưng và chúc đều bắt đầu bằng ch.

#6430
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn nội dung phù hợp trong thiệp chúc ông bà.

  • A.Lời chúc sức khỏe
  • B.Tên người gửi
  • C.Lời chê tiền mừng tuổi
  • D.Lời chúc vui vẻ

Thiệp cần tình cảm, lời chúc và người gửi; chê tiền là không phù hợp.

#6431
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết lời chúc Tết ông bà gồm 2 câu.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có xưng hô phù hợp, lời chúc tốt lành, không đòi quà; viết hoa, chấm câu.

Cháu kính chúc ông bà năm mới mạnh khỏe. Cháu mong cả nhà có nhiều ngày vui bên nhau.

#6432
Lớp 2Tiếng ViệtBài 4. Tết đến rồiVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu kể một việc gia đình em làm trong dịp Tết hoặc ngày sum họp.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có việc cụ thể, người tham gia, cảm nhận; tôn trọng phong tục gia đình; không bắt buộc giống mẫu bài.

Trước Tết, em cùng chị lau bàn học. Mẹ cắm một lọ hoa nhỏ trong phòng khách. Cả nhà ăn bữa cơm chiều vui vẻ. Em thích được nghe ông kể chuyện.

#6433
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Giọt nước và biển lớn

Tóm tắt để học đọc: Bài thơ hình dung nhiều giọt mưa cùng tạo nên suối, các dòng suối góp vào sông, sông chảy ra biển lớn. Cái nhỏ bé có thể góp phần tạo nên điều rộng lớn. Từ đó, em hiểu ích lợi của sự gắn bó và đóng góp cùng nhau.

NeoEdu diễn giải bài “Giọt nước và biển lớn” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Nói và nghe: Chiếc đèn lồng

Bác đom đóm già dẫn ong non bị lạc về với mẹ. Trên đường về, ánh sáng của bác yếu đi. Những đom đóm nhỏ cùng soi đường giúp bác. Kể theo vòng giúp người – gặp khó khăn – được giúp lại, không bỏ phần bầy đom đóm nhỏ hợp sức. Chia việc phù hợp khiến sự giúp đỡ nhỏ của từng bạn thành nguồn sáng chung.

#6434
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Điều bài thơ gợi ra về sự đóng góp là gì?

  • A.Một giọt nước tự tạo ra cả biển
  • B.Nhiều phần nhỏ có thể hợp thành điều lớn
  • C.Chỉ thứ to mới có ích

Hành trình nhấn mạnh sự góp lại, không phủ nhận giá trị của từng giọt nhỏ.

#6435
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép từ với cách hiểu.

  • mênh mông → rộng lớn
  • góp → thêm phần mình vào cái chung
  • hành trình → quá trình đi qua những chặng

Hiểu từ giúp nắm cả đường đi lẫn ý nghĩa hợp sức.

#6436
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu nào không khẳng định quá rộng so với bài thơ?

  • A.Mọi giọt mưa đều lập tức ra biển.
  • B.Không có nước nào ngấm xuống đất.
  • C.Bài kể một hành trình nước đi qua suối, sông rồi ra biển.

Bài thơ chọn một đường đi, không trình bày mọi khả năng của nước.

#6437
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp hành trình được kể trong bài thơ.

  1. Giọt mưa
  2. Dòng suối
  3. Dòng sông
  4. Biển lớn

Trong bài, nhiều giọt mưa góp thành suối, suối góp vào sông, sông ra biển.

#6438
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền s hoặc x: dòng (1)uối; bờ (2)ông.

Đáp án: (1) s; (2) s

Suối và sông đều viết s; chữ x không dùng trong hai tiếng này.

#6439
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các việc nhỏ có thể góp vào việc giữ lớp sạch.

  • A.Bỏ giấy vụn vào thùng
  • B.Cất ghế gọn sau giờ học
  • C.Xé giấy rồi để dưới bàn
  • D.Cùng nhắc nhau giữ vệ sinh

Mỗi việc đúng đều góp phần làm không gian chung sạch và gọn.

#6440
Lớp 2Tiếng ViệtBài 5. Giọt nước và biển lớnThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Đóng vai một giọt nước, giới thiệu 2 câu về hành trình trong bài.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Dùng tôi/mình; kể đúng ít nhất hai chặng; không coi đây là mọi đường đi của nước.

Tôi là một giọt mưa nhỏ. Tôi cùng các bạn về suối, theo sông ra biển.