Chọn từ chỉ hoạt động liên lạc.
- A.gửi
- B.điện thoại
- C.trao đổi
- D.gọi
- E.bức thư
Gửi, trao đổi, gọi nêu việc; điện thoại và bức thư ở danh sách này là tên đồ vật.
49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải
Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?
Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.
Chọn từ chỉ hoạt động liên lạc.
Gửi, trao đổi, gọi nêu việc; điện thoại và bức thư ở danh sách này là tên đồ vật.
Ghép mỗi câu với dấu kết thúc phù hợp.
Câu đầu hỏi, câu sau kể tình cảm nên dùng dấu hỏi rồi dấu chấm.
Viết tin nhắn 2–3 câu hỏi thăm người thân ở xa.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Có người nhận, lời hỏi thăm, nội dung rõ; không cần địa chỉ/số điện thoại thật; dấu hỏi đúng.
Cô ơi, dạo này cô có khỏe không? Cháu đã đọc xong cuốn truyện cô tặng. Cháu cảm ơn cô nhiều.
Viết 3–4 câu nêu cách em dùng một đồ dùng gia đình an toàn theo hướng dẫn.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Tên đồ, cách dùng đúng, việc cần người lớn giúp và cách giữ; không thao tác điện nguy hiểm.
Em dùng đèn bàn khi đọc sách. Em nhờ bố kiểm tra dây và cắm điện. Em bật nút bằng tay khô. Đọc xong, em tắt đèn.
Đọc và tìm hiểu văn bản

Tóm tắt để học đọc: Trong truyện dân gian, gia đình Mai An Tiêm sống trên đảo hoang, tự dựng chỗ ở và làm việc để tồn tại. An Tiêm nhặt hạt do chim mang tới, trồng thành dưa hấu. Từ lao động bền bỉ, gia đình có thức ăn và được trở về đất liền. Câu chuyện đề cao sự chăm chỉ, chủ động và sáng tạo.
NeoEdu diễn giải bài “Mai An Tiêm” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.
Nói và nghe: kể truyện Mai An Tiêm
Chia bốn chặng ra đảo – tự lo cuộc sống – trồng dưa – trở về. Nếu đóng vai An Tiêm, dùng tôi nhưng giữ đúng các việc trong truyện. Người nghe kiểm tra lí do mỗi việc: trồng để có thức ăn, thả quả để tin tức tới đất liền. Không bắt buộc thuộc lời thoại. Liên hệ với việc em tự làm được: sắp sách, gấp áo, chăm cây cùng người lớn.
Chi tiết nào là bằng chứng cho tính cần cù của An Tiêm?
Những việc lao động bền bỉ cho thấy cậu chủ động lo cuộc sống.
Điều nào không nên áp dụng nguyên xi từ truyện vào đời thật?
Không thể dùng khả năng ăn của chim để kết luận quả an toàn cho người.
Ghép hoạt động với đối tượng phù hợp.
Mỗi động từ gắn một thao tác, không đổi lẫn tùy ý.
Xếp các chặng truyện.
Quả chín và tin tức về đất liền có sau quá trình trồng.
Điền ch hoặc tr: (1)ăm chỉ; gieo (2)ồng.
Đáp án: (1) ch; (2) tr
Chăm chỉ viết ch; trồng viết tr.
Chọn đặc điểm thường dùng để tả dưa hấu trong truyện.
Ba ý đầu gắn quả dưa trong truyện, không có vỏ sắt.
Viết 2 câu về một việc tự phục vụ em có thể làm, có cách làm.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Việc vừa sức, cụ thể, an toàn; không chỉ nêu đức tính.
Em tự xếp sách theo thời khóa biểu. Em xem từng môn rồi đặt sách vào cặp.
Đóng vai An Tiêm, kể 3–4 câu về thời gian trên đảo.
Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ
Ngôi xưng nhất quán; có khó khăn, lao động và kết quả; không trình bày suy đoán ăn quả lạ thành lời khuyên.
Tôi cùng gia đình sống trên đảo hoang. Chúng tôi dựng chỗ ở và chăm chỉ trồng cây. Những hạt giống tôi gieo lớn thành dưa hấu. Nhờ làm việc bền bỉ, gia đình có thêm thức ăn.
Đọc và tìm hiểu văn bản

Tóm tắt để học đọc: Gần Tết, bạn nhỏ gửi thư tới người bố đang công tác ngoài đảo. Lời thư mang nỗi nhớ và tình yêu gia đình. Bạn cũng hiểu bố cùng đồng đội bảo vệ biển đảo, vùng trời quê hương, nên trong nhớ thương có cả niềm tự hào và lời động viên.
NeoEdu diễn giải bài “Thư gửi bố ngoài đảo” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.
Hai tình cảm nào có thể cùng có ở bạn nhỏ?
Lời thư vừa gửi nỗi nhớ vừa có sự cảm thông và tự hào.
Hình ảnh người lính là hàng rào bảo vệ nên hiểu thế nào?
Đây là hình ảnh nói về sự bảo vệ, không phải vật liệu cơ thể.
Ghép người với công việc điển hình.
Mỗi nghề có nhiều việc; đây là những nhiệm vụ thường gặp để học từ.
Câu trả lời “để giữ bình yên” phù hợp với câu hỏi nào?
Để làm gì hỏi mục đích; ở đâu hỏi nơi chốn.
Điền dấu hỏi hoặc ngã bằng cách viết cả tiếng: (1) thư (gưi); giữ (2) (đao).
Đáp án: (1) gửi; (2) đảo
Gửi và đảo đều có dấu hỏi. Trong cụm giữ đảo, giữ có dấu ngã đã viết sẵn.
Chọn các nội dung phù hợp trong thư gửi người thân ở xa.
Thư kết nối tình cảm; không cần gửi thông tin bí mật.