Ngân hàng câu hỏi

49.902 câu hỏi phù hợp · có đáp án và lời giải

Muốn tạo câu hỏi riêng và dùng khi soạn đề?

Đăng nhập tài khoản giáo viên để tạo, sửa và lưu câu hỏi vào ngân hàng của bạn.

#6321
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn từ chỉ hoạt động liên lạc.

  • A.gửi
  • B.điện thoại
  • C.trao đổi
  • D.gọi
  • E.bức thư

Gửi, trao đổi, gọi nêu việc; điện thoại và bức thư ở danh sách này là tên đồ vật.

#6322
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhGhép nối

Ghép mỗi câu với dấu kết thúc phù hợp.

  • Bà đã nhận thư chưa → dấu hỏi (?)
  • Con nhớ bà nhiều → dấu chấm (.)

Câu đầu hỏi, câu sau kể tình cảm nên dùng dấu hỏi rồi dấu chấm.

#6323
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết tin nhắn 2–3 câu hỏi thăm người thân ở xa.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Có người nhận, lời hỏi thăm, nội dung rõ; không cần địa chỉ/số điện thoại thật; dấu hỏi đúng.

Cô ơi, dạo này cô có khỏe không? Cháu đã đọc xong cuốn truyện cô tặng. Cháu cảm ơn cô nhiều.

#6324
Lớp 2Tiếng ViệtBài 20. Từ chú bồ câu đến in-tơ-nétVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Viết 3–4 câu nêu cách em dùng một đồ dùng gia đình an toàn theo hướng dẫn.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Tên đồ, cách dùng đúng, việc cần người lớn giúp và cách giữ; không thao tác điện nguy hiểm.

Em dùng đèn bàn khi đọc sách. Em nhờ bố kiểm tra dây và cắm điện. Em bật nút bằng tay khô. Đọc xong, em tắt đèn.

#6325
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Mai An Tiêm

Tóm tắt để học đọc: Trong truyện dân gian, gia đình Mai An Tiêm sống trên đảo hoang, tự dựng chỗ ở và làm việc để tồn tại. An Tiêm nhặt hạt do chim mang tới, trồng thành dưa hấu. Từ lao động bền bỉ, gia đình có thức ăn và được trở về đất liền. Câu chuyện đề cao sự chăm chỉ, chủ động và sáng tạo.

NeoEdu diễn giải bài “Mai An Tiêm” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

Nói và nghe: kể truyện Mai An Tiêm

Chia bốn chặng ra đảo – tự lo cuộc sống – trồng dưa – trở về. Nếu đóng vai An Tiêm, dùng tôi nhưng giữ đúng các việc trong truyện. Người nghe kiểm tra lí do mỗi việc: trồng để có thức ăn, thả quả để tin tức tới đất liền. Không bắt buộc thuộc lời thoại. Liên hệ với việc em tự làm được: sắp sách, gấp áo, chăm cây cùng người lớn.

#6326
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Chi tiết nào là bằng chứng cho tính cần cù của An Tiêm?

  • A.Tự dựng chỗ ở và gieo trồng
  • B.Chỉ nằm chờ trên đảo
  • C.Bắt chim đọc thư

Những việc lao động bền bỉ cho thấy cậu chủ động lo cuộc sống.

#6327
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Điều nào không nên áp dụng nguyên xi từ truyện vào đời thật?

  • A.Chăm chỉ làm việc vừa sức
  • B.Tìm cách giải quyết khó khăn
  • C.Thấy chim ăn quả lạ thì tự ăn thử

Không thể dùng khả năng ăn của chim để kết luận quả an toàn cho người.

#6328
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép hoạt động với đối tượng phù hợp.

  • gieo → hạt vào đất
  • dựng → chỗ ở
  • khắc → tên lên vỏ quả trong truyện

Mỗi động từ gắn một thao tác, không đổi lẫn tùy ý.

#6329
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhSắp xếp thứ tự

Xếp các chặng truyện.

  1. Gia đình ra đảo.
  2. An Tiêm tự lo chỗ ở và trồng trọt.
  3. Hạt lạ mọc thành dưa, có quả chín.
  4. Quả dưa giúp tin tức tới đất liền, gia đình được đón về.

Quả chín và tin tức về đất liền có sau quá trình trồng.

#6330
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền ch hoặc tr: (1)ăm chỉ; gieo (2)ồng.

Đáp án: (1) ch; (2) tr

Chăm chỉ viết ch; trồng viết tr.

#6331
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn đặc điểm thường dùng để tả dưa hấu trong truyện.

  • A.Vỏ xanh
  • B.Ruột đỏ
  • C.Hạt đen
  • D.Vỏ làm bằng sắt

Ba ý đầu gắn quả dưa trong truyện, không có vỏ sắt.

#6332
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTự luận

Viết 2 câu về một việc tự phục vụ em có thể làm, có cách làm.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Việc vừa sức, cụ thể, an toàn; không chỉ nêu đức tính.

Em tự xếp sách theo thời khóa biểu. Em xem từng môn rồi đặt sách vào cặp.

#6333
Lớp 2Tiếng ViệtBài 21. Mai An TiêmVận dụng (suy ra)Độ khó: KhóTự luận

Đóng vai An Tiêm, kể 3–4 câu về thời gian trên đảo.

Học sinh có thể nộp ảnh bài làm hoặc vẽ

Hướng dẫn chấm:

Ngôi xưng nhất quán; có khó khăn, lao động và kết quả; không trình bày suy đoán ăn quả lạ thành lời khuyên.

Tôi cùng gia đình sống trên đảo hoang. Chúng tôi dựng chỗ ở và chăm chỉ trồng cây. Những hạt giống tôi gieo lớn thành dưa hấu. Nhờ làm việc bền bỉ, gia đình có thêm thức ăn.

#6334
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoNhận biết (suy ra)Độ khó: DễNgữ liệu dùng chung

Đọc và tìm hiểu văn bản

Minh họa bài Thư gửi bố ngoài đảo

Tóm tắt để học đọc: Gần Tết, bạn nhỏ gửi thư tới người bố đang công tác ngoài đảo. Lời thư mang nỗi nhớ và tình yêu gia đình. Bạn cũng hiểu bố cùng đồng đội bảo vệ biển đảo, vùng trời quê hương, nên trong nhớ thương có cả niềm tự hào và lời động viên.

NeoEdu diễn giải bài “Thư gửi bố ngoài đảo” trong Tiếng Việt 2, tập hai, Kết nối tri thức. Đây không phải toàn văn tác phẩm; em đọc thêm văn bản trong sách.

#6335
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Hai tình cảm nào có thể cùng có ở bạn nhỏ?

  • A.Chỉ vui vì không cần gặp bố
  • B.Giận tất cả người làm nhiệm vụ
  • C.Nhớ bố và tự hào về nhiệm vụ của bố

Lời thư vừa gửi nỗi nhớ vừa có sự cảm thông và tự hào.

#6336
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Hình ảnh người lính là hàng rào bảo vệ nên hiểu thế nào?

  • A.Chỉ nói việc đóng một cái cổng
  • B.Gợi nhiệm vụ giữ bình yên cho quê hương
  • C.Khẳng định người lính làm bằng gỗ

Đây là hình ảnh nói về sự bảo vệ, không phải vật liệu cơ thể.

#6337
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoNhận biết (suy ra)Độ khó: DễGhép nối

Ghép người với công việc điển hình.

  • giáo viên → dạy học
  • bác sĩ → khám, chữa bệnh
  • bộ đội hải quân → làm nhiệm vụ bảo vệ vùng biển

Mỗi nghề có nhiều việc; đây là những nhiệm vụ thường gặp để học từ.

#6338
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoNhận biết (suy ra)Độ khó: DễTrắc nghiệm 1 đáp án đúng

Câu trả lời “để giữ bình yên” phù hợp với câu hỏi nào?

  • A.Các chú mặc áo màu gì?
  • B.Các chú canh gác để làm gì?
  • C.Các chú canh gác ở đâu?

Để làm gì hỏi mục đích; ở đâu hỏi nơi chốn.

#6339
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhĐiền vào chỗ trống

Điền dấu hỏi hoặc ngã bằng cách viết cả tiếng: (1) thư (gưi); giữ (2) (đao).

Đáp án: (1) gửi; (2) đảo

Gửi và đảo đều có dấu hỏi. Trong cụm giữ đảo, giữ có dấu ngã đã viết sẵn.

#6340
Lớp 2Tiếng ViệtBài 22. Thư gửi bố ngoài đảoThông hiểu (suy ra)Độ khó: Trung bìnhTrắc nghiệm nhiều đáp án đúng

Chọn các nội dung phù hợp trong thư gửi người thân ở xa.

  • A.Lời hỏi thăm sức khỏe
  • B.Một việc vui ở nhà
  • C.Mật khẩu tài khoản của gia đình
  • D.Lời chúc, động viên

Thư kết nối tình cảm; không cần gửi thông tin bí mật.